Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 1521/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 21 Tháng 06 năm 2011       

UBND T?NH Đ?NG NAI

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng

tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư tại xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch

(Quy mô 31,56 ha, do Công ty Cổ phần Đầu tư

Sen Việt Công Thương làm chủ đầu tư)

–––––––––––––––––––––

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 284/2006/QĐ-TTg ngày 21/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Đô thị mới Nhơn Trạch;

Xét hồ sơ và Tờ trình số 04/TTr-CT-ĐT ngày 31/5/2011 của Công ty Cổ phần Đầu tư Sen Việt Công Thương về việc xin phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu tái định cư tại xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 87/TTr-SXD ngày 01/6/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư tại xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chính sau:

1. Phạm vi, vị trí lập quy hoạch

Khu đất lập quy hoạch thuộc địa bàn xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch có ranh giới:

- Phía Bắc: Giáp dự án Khu dân cư sinh thái và nhà vườn Sen Việt.

- Phía Nam: Giáp đất nông nghiệp.

- Phía Đông: Giáp hướng tuyến đường giao thông kết nối từ Quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh qua Nhơn Trạch.

- Phía Tây: Giáp đất dân cư hiện hữu.

2. Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch

- Quy mô diện tích: Khoảng 31,56 ha.

- Quy mô dân số: 3.236 người.

- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.

3. Tính chất, mục tiêu nghiên cứu

- Tính chất: Là khu dân cư mật độ thấp tại khu vực ngoại thành Đô thị mới Nhơn Trạch, được đầu tư xây dựng mới phục vụ nhu cầu tái định cư cho dự án Khu dân cư sinh thái và nhà vườn Sen Việt và các dự án khác theo nhu cầu của UBND huyện Nhơn Trạch; bao gồm các loại hình nhà ở: Nhà vườn, nhà liên kế, chung cư, các công trình công cộng, dịch vụ và khu công viên cây xanh - thể dục thể thao với đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ, gắn kết với các khu vực lân cận.

- Mục tiêu: Cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn xã Phú Đông; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán phù hợp theo quy chuẩn, quy phạm hiện hành; xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan của dự án; tạo mối liên kết, thống nhất trong quản lý; tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.

4. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng

a) Quy hoạch phân khu chức năng, tổ chức không gian kiến trúc

Khai thác các yếu tố thuận lợi về cảnh quan với nhiều kênh rạch như ngọn Ông Tư, ngọn Gò Keo. Tổ chức không gian khu quy hoạch phát triển theo dạng tuyến, với trung tâm dự án nằm ở phía Đông; phía Tây là các nhóm ở với các loại hình nhà vườn và nhà liên kế, công trình chung cư làm điểm nhấn tại phía Đông Nam. Trên cơ sở đường chính của đô thị là đường Quận 2 - Nhơn Trạch, hình thành các đường nội khu phân định các khu chức năng chính sau:

- Đất thương mại - dịch vụ: Bố trí một công trình trung tâm thương mại dịch vụ phục vụ cho khu ở tại khu vực phía Đông Nam dự án, tiếp giáp đường D1 có diện tích 6.268m2 với tầng cao tối đa là 04 tầng.

- Đất công trình công cộng: Bố trí tại khu vực phía Đông, bao gồm công trình nhà văn hóa tiếp giáp đường D1, đường N5 (diện tích 3.867m2, mật độ xây dựng 45% và số tầng cao 02 - 04 tầng) và 02 công trình giáo dục, tiếp giáp nhau và tiếp giáp đường N2, đường D1, đường quy hoạch Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh - Nhơn Trạch; gồm công trình nhà trẻ - mẫu giáo (diện tích 7.281m2, mật độ xây dựng 40%, số tầng cao 01 - 02 tầng) và trường tiểu học (diện tích 11.932m2, mật độ xây dựng 40%, số tầng cao 01 - 03 tầng) đảm bảo bán kính phục vụ cho cộng đồng dân cư của dự án và khu vực lân cận.

- Đất xây dựng nhà ở, bao gồm các loại hình nhà ở:

+ Nhà vườn thấp tầng mật độ trung bình bố trí về phía Tây của dự án và nằm 02 bên ngọn Gò Keo.

+ Nhà liên kế mật độ cao bố trí tại phía Đông Bắc và phía Nam của dự án, tiếp giáp với các công trình công cộng và cây xanh cách ly ven kênh rạch.

+ Nhà chung cư: Bố trí tại phía Đông Nam của dự án (diện tích 17.627m2 và số tầng cao: 06 - 09 tầng) là điểm nhấn của dự án.

- Đất công viên cây xanh, thể dục thể thao: Công viên trong khu Quy hoạch bao gồm các công viên cây xanh cách ly dọc theo ngọn Ông Tư và ngọn Gò Keo tạo thành 03 dải công viên phía Bắc và phía Nam dự án, kết nối theo hướng Đông - Tây các nhóm ở với các công trình công cộng.

Khu công viên và mặt nước tiếp giáp dọc kênh rạch có chức năng điều hòa và tạo cảnh quan cho khu dân cư; tổ chức ở các hình thức: Hoa viên, vườn hoa, quảng trường, sân chơi, sân tập TDTT, lối đi bộ, chòi nghỉ, tạo tiện nghi giải trí công cộng cho dân cư, tăng chất lượng cuộc sống và chất lượng môi trường đô thị.

Các không gian mở, vườn hoa trong phạm vi trung tâm nhóm ở nằm xen kẽ giữa các dãy nhà vườn để tạo thêm diện tích công viên, phục vụ nhu cầu vui chơi và nghỉ ngơi của người dân. Ngoài ra còn tổ chức trồng cây xanh thân mộc, tán rộng tạo bóng mát dọc theo các đường phố với các chủng loại cây: Hoàng lan, sao đen, lim xẹt, xà cừ, gõ mật,... Đưa mảng xanh xuyên suốt trên toàn dự án.

b) Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất

STT

Chức năng

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

107.237

33,98

Đất chung cư

17.627

5,59

Đất nhà liên kế

7.757

2,46

Đất nhà vườn

81.853

25,94

2

Đất dịch vụ đô thị

29.348

9,30

Đất xây dựng nhà trẻ

7.281

2,31

Đất xây dựng trường tiểu học

11.932

3,78

Đất xây dựng nhà văn hóa

3.867

1,23

Đất xây dựng TTTM

6.268

1,99

3

Đất cây xanh

100.018

31,69

Đất cây xanh

55.461

17,57

Mặt nước

44.557

14,12

4

Đất giao thông

78.965

25,02

Tổng

315.568

100,00

c) Các chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật:

Thực hiện theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành và các quy phạm xây dựng có liên quan. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể áp dụng cho đồ án:

- Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng: 97,5m2/người.

- Tầng cao và mật độ xây dựng như sau:

Chức năng

Mật độ

xây dựng

Tầng cao

Số

căn hộ

Diện tích sàn (m2)

Chung cư

30 - 50%

06 - 09 tầng

176 - 194 căn hộ

75.350 - 83.290

Nhà liên kế phố

75 - 80%

02 - 03 tầng

72 lô

17.690 - 19.550

Nhà vườn

60 - 70%

02 - 03 tầng

552 lô

163.300 - 180.490

Công trình công cộng

30 - 40%

02 - 04 tầng

0

48.830 - 53.970

Khu công viên - TDTT

0 - 5%

01 - 02 tầng

0

Các nội dung chi tiết kỹ thuật cụ thể về diện tích, tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng… Của từng lô đất, của từng công trình được làm rõ trong hồ sơ thuyết minh tổng hợp và bản vẽ quy hoạch phân lô tỷ lệ 1/500.

- Chỉ tiêu cấp nước : 150 lít/người/ngày.

- Chỉ tiêu thoát nước : 80% lượng nước cấp.

- Chỉ tiêu cấp điện : 1500 KWh/người/năm.

- Thông tin liên lạc : 01 máy/02 người.

- Chỉ tiêu rác thải : 01 - 1,2 kg/người.ngày.

Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng của từng tuyến đường, khoảng lùi của các công trình thể hiện cụ thể tại bản vẽ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông:

Trên cơ sở mạng đường chính của đô thị là đường giao thông kết nối từ Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, hình thành hệ thống giao thông cho khu quy hoạch với các cấp đường:

- Giao thông đối ngoại của dự án:

Bao gồm tuyến đường nối liền khu vực quy hoạch với tổng thể giao thông của vùng:

+ Đường theo quy hoạch kết nối từ Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh - Nhơn Trạch tiếp giáp phía Đông của dự án (mặt cắt A-A): Lộ giới 100m (lòng đường 2 x 16m = 32m; dải phân cách = 5m; đường song hành 10,5m x 2 = 21m; hè đường 2 x 13m = 26m; dải phân cách biên 2 x 8m = 16m);

+ Đường giao thông kết nối dự án với đường Giồng Ông Đông cách dự án khoảng 800m, có lộ giới 35m (lòng đường 3,5m x 2 = 7m; hè đường 12m x 2 = 24m; dải phân cách giữa rộng 04m).

- Các tuyến đường chính trong dự án:

Các khu vực phía Tây, phía Nam (mặt cắt 3-3) của dự án đều tiếp giáp với các dự án khác chưa có quy hoạch, đề xuất quy mô mặt cắt ngang đường 14m (lòng đường 06m; hè đường 2 x 4m = 8m);

Gồm trục đường D1 đoạn 01, đường N5 đoạn 01; các trục đường này kết nối gần vuông góc với tuyến đường theo quy hoạch kết nối từ Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh qua Nhơn Trạch tiếp giáp phía Đông của dự án, liên hệ từ khu đô thị ra các khu vực xung quanh và ngược lại. Đây là hệ khung để bố trí mạng lưới đường nội bộ:

+ Đường D1 (đoạn 01) (mặt cắt 1-1): Có lộ giới 20,5m (lòng đường 3,5m x 2 = 7m; hè đường 2 x 5m = 10m; dãy cây xanh phân cách ở giữa 3,5m);

+ Đường N5 (đoạn 01) (mặt cắt 1-1): Có lộ giới 20,5m (lòng đường 3,5m x 2 = 7m; hè đường 2 x 5m = 10m; dãy cây xanh phân cách ở giữa 3,5m);

- Giao thông nội bộ của dự án:

Các mạng lưới đường nội bộ được kết nối thuận tiện với các tuyến đường chính. Các tuyến đường này có quy mô mặt cắt:

+ Mặt cắt 2-2: Có lộ giới 17m (lòng đường = 7m; hè đường 2 x 5m = 10m);

+ Mặt cắt 3-3: Có lộ giới 14m (lòng đường = 6m; hè đường 2 x 4m = 8m);

+ Mặt cắt 4-4: Có lộ giới 10m (lòng đường = 4m; hè đường 2 + 4m = 6m);

- Cầu: Trong khu vực dự án xây dựng một cầu BTCT bắt qua ngọn Gò Keo. Cầu có quy mô: Chiều dài 65m; chiều rộng cầu 14,5m; gồm 03 nhịp 18,6m + 24,54m + 18,6m; khổ thông thuyền L = 15m, R = 2,5m).

Với các đường cụt, cuối đường tổ chức đường vòng quay xe vòng tròn bán kính R = 6m (D = 12m). Tại các giao lộ các trục đường chính của dự án bố trí hình thức kiến trúc công trình hài hòa với khu vực.

b) Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:

- San nền: Khớp nối cao độ với các khu vực phụ cận, thoát nước chung cho toàn khu vực trong khu đô thị và các khu vực phụ cận có cùng lưu vực và hệ thống thoát nước liên quan, đảm bảo hợp lý, kinh tế, tránh ngập úng cục bộ và khu vực lân cận. Cote san nền thấp nhất là +2,3m.

- Thoát nước mưa: Hướng dốc thoát nước đều từ các góc ranh đổ xuống ngọn Ông Tư và ngọn Gò Keo.

- Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.

c) Quy hoạch hệ thống cấp điện:

- Nguồn cấp điện khu dân cư: Kết nối từ trạm 110/22 KV - 2 x 63 MVA Nhơn Trạch.

- Tổng nhu cầu dùng điện: 2.423 KW.

- Các trạm điện đều là trạm trong nhà hoặc trạm compact. Từ các trạm hạ thế có các phát tuyến 0,4 KV dẫn đến các trạm tiêu thụ.

- Tất cả các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm.

- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

d) Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước: Theo quy hoạch chung xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, nước sinh hoạt cho khu dân cư sẽ được đấu nối với tuyến ống Æ 200 trên đường Giồng Ông Đông để cấp cho dự án.

- Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước Q = 1.055m3/ngày.đêm.

- Mạng lưới cấp nước: Tổ chức mạng lưới đường ống dạng mạch vòng khép kín, đảm bảo khả năng cấp nước sinh hoạt và chữa cháy khi cần thiết.

- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

e) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Nguồn: Từ mạng Viễn thông Đồng Nai - Bưu điện huyện Nhơn Trạch tổ chức hệ thống dây cáp nội bộ đấu nối với các tủ cáp, hộp cáp trong khu vực.

- Nhu cầu sử dụng thuê bao: Khoảng 1.914 thuê bao.

- Mạng lưới: Hệ thống cáp trong khu vực đi ngầm trong các tuyến cống bể xây mới.

- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành thông tin liên lạc để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

g) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Tuân thủ theo hệ thống thoát nước chung tại khu vực.

- Lượng nước thải tính toán bằng 80% lượng nước cấp. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa.

- Trong giai đoạn đầu khi hệ thống xử lý nước thải chung của đô thị chưa thực hiện, toàn bộ nước thải của khu vực thiết kế được dẫn đến trạm xử lý có công suất dự kiến 500m3/ngày.đêm tại khu vực Tây Bắc của dự án. Nước thải sau khi xử lý đạt quy định theo quy chuẩn hiện hành.

- Rác thải: Sử dụng bãi xử lý rác liên huyện tại xã Bàu Cạn, Long Thành.

- Nghĩa trang: Sử dụng theo định hướng quy hoạch chung thành phố mới Nhơn Trạch.

6. Phân đợt đầu tư và nguồn vốn thực hiện

Dự án Khu tái định cư tại xã Phú Đông dự kiến thực hiện trong khoảng thời gian 03 - 05 năm, cụ thể như sau:

a) Giai đoạn 01 (từ 6/2011 - 6/2013)

- Cắm mốc khoanh vùng dự án, chuẩn bị đầu tư, đền bù giải tỏa, thu hồi đất.

- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến cấp đường nhóm nhà ở.

b) Giai đoạn 02 (từ 7/2013 - 12/2015)

- Xây dựng phần thô các loại nhà ở.

- Xây dựng hệ thống công trình phúc lợi xã hội, thương mại dịch vụ. Tiếp tục xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến cấp đường nhóm nhà ở.

c) Giai đoạn 03 (từ 01/2016 - 12/2016)

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống công trình phúc lợi xã hội, thương mại dịch vụ. Hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến cấp đường nhóm nhà ở.

Nguồn vốn thực hiện dự án: Vốn doanh nghiệp.

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND huyện Nhơn Trạch, UBND xã Phú Đông, Công ty Cổ phần Đầu tư Sen Việt Công Thương, Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.

2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, UBND huyện Nhơn Trạch chuyển các mốc giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, cùng UBND xã Phú Đông quản lý xây dựng theo đúng nội dung hồ sơ đã được duyệt.

3. Căn cứ vào quy hoạch được duyệt, chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy định hiện hành, tổ chức lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật trình cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.

4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần liên hệ với các chuyên ngành: Giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn thông, phòng cháy chữa cháy,... Để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với hệ thống đấu nối hạ tầng chung tại khu vực.

5. UBND huyện Nhơn Trạch lập dự thảo quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, trình Sở Xây dựng thỏa thuận ký quyết định ban hành, thời gian ban hành quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt quy hoạch được ký.

6. Chủ đầu tư lập thủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 gửi Sở Xây dựng thẩm tra, tổng hợp trình UBND tỉnh chấp thuận đầu tư.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND huyện Nhơn Trạch, Chủ tịch UBND xã Phú Đông, Lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Sen Việt Công Thương, Lãnh đạo các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Trần Minh Phúc