Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 1328/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 01 Tháng 06 năm 2011       

UBND T?NH Đ?NG NAI

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000

Khu công nghiệp Amata - giai đoạn III tại phường Long Bình,

thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

–––––––––––––––––––––

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế;

Thực hiện Văn bản số 349/TTg-KTN ngày 06/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh ranh giới và diện tích Khu công nghiệp Amata, tỉnh Đồng Nai;

Xét hồ sơ điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Amata - giai đoạn III tại phường Long Bình, thành phố Biên Hòa do Công ty TNHH Ý Tân (TICo) lập tháng 01 năm 2011;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 72/TTr-SXD ngày 13/5/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Amata - giai đoạn III tại phường Long Bình, thành phố Biên Hòa với các nội dung chính sau:

1. Vị trí và quy mô điều chỉnh và mở rộng quy hoạch

a) Vị trí:

Toàn khu vực nghiên cứu điều chỉnh và mở rộng quy hoạch thuộc phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, có ranh giới được xác định cụ thể như sau:

- Phía Bắc : Giáp tuyến đường sắt Bắc Nam và suối Chùa.

- Phía Nam : Giáp đường điện cao thế 220 KV và đất quốc phòng.

- Phía Đông : Giáp đất quốc phòng và đất trồng tràm.

- Phía Tây : Giáp đường điện cao thế 220 KV và suối Chùa.

b) Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:

- Quy mô diện tích: 513,01 ha, bao gồm:

+ Giai đoạn I và II (điều chỉnh giảm khu đất 46,16 ha): 448,52 ha.

+ Giai đoạn III (mở rộng): 64,49 ha - phía Đông Bắc Khu công nghiệp.

- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/2000.

2. Tính chất, mục tiêu điều chỉnh và mở rộng quy hoạch

a) Tính chất:

Là khu công nghiệp tập trung đa ngành nghề, có tính chất không thay đổi so với nội dung điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

b) Mục tiêu:

- Quy hoạch thực hiện phân khu chức năng sử dụng đất, không gian cảnh quan kiến trúc cùng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gắn kết chung các giai đoạn I, II và phần mở rộng giai đoạn III, đảm bảo sự liên kết thông suốt và thuận lợi cho mọi hoạt động trong khu công nghiệp.

- Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và đầu tư xây dựng các công trình trên phạm vi đất quy hoạch.

- Tạo cơ sở cho việc lập dự án đầu tư các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu công nghiệp theo quy định.

3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và quản lý xây dựng

a) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Thực hiện theo quy chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành và các quy phạm xây dựng có liên quan.

- Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Khu nhà máy, xí nghiệp : 45m3/ha/ngày.đêm.

+ Khu điều hành, dịch vụ : ≥10% lượng nước sinh hoạt.

+ Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật : ≥8% lượng nước sinh hoạt.

+ Khu tưới cây, rửa đường : ≥8% lượng nước sinh hoạt.

- Tiêu chuẩn thoát nước : 80% lượng nước cấp.

- Tiêu chuẩn cấp điện:

+ Khu nhà máy, xí nghiệp : 250 KW/ha.

+ Khu điều hành, dịch vụ : 30 W/m2 sàn.

+ Kho bãi, giao thông : 50 KW/ha.

b) Các chỉ tiêu quản lý xây dựng:

- Mật độ xây dựng trong lô đất xây dựng nhà máy:

+ Xây dựng công trình 01 tầng: ≤65%.

+ Xây dựng công trình 02 tầng: ≤55%.

+ Xây dựng công trình 03 tầng: ≤45%.

- Mật độ xây dựng trong khu điều hành, dịch vụ:

+ Xây dựng công trình 01 tầng: ≤60%.

+ Xây dựng công trình 02 tầng: ≤50%.

+ Xây dựng công trình 03 tầng: ≤40%.

- Tỷ lệ cây xanh trong khuôn viên lô đất xây dựng nhà máy:

+ Xây dựng công trình 01 tầng: >15%.

+ Xây dựng công trình 02 tầng: >20%.

+ Xây dựng công trình 03 tầng: >25%.

- Tầng cao xây dựng trung bình 01 - 02 tầng (chiều cao trung bình 10m), tùy theo tính chất sản xuất công nghiệp và khảo sát địa chất công trình cụ thể.

- Chỉ giới xây dựng: Công trình xây dựng cách tường rào lô đất (tất cả các phía) tối thiểu 09m đối với các lô đất xây dựng nhà máy, và tối thiểu 06m đối với khu điều hành, dịch vụ để đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy.

4. Quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

a) Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng thống kê hiện trạng quy hoạch sử dụng đất

(Theo Quyết định số 3450/QĐ-UBND ngày 15/10/2007 của UBND tỉnh)

Được duyệt

Toàn khu sau khi giảm trừ khu đất 46,16 ha

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

%

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

%

1

Đất nhà máy - xí nghiệp

314,08

63,49

301,29

67,2

 

+ Đất nhà máy - xí nghiệp đã cho thuê

175,81

 

223,14

74,1

 

+ Đất nhà máy - xí nghiệp chưa cho thuê

78,30

 

78,15

25,9

2

Đất kho bãi

7,37

1,48

5,40

1,2

3

Đất khu dịch vụ

22,21

4,45

6,77

1,5

4

Đất hạ tầng kỹ thuật

9,04

1,83

12,29

2,7

5

Đất cây xanh + mặt nước

75,63

15,29

56,49

12,6

6

Đất giao thông

66,35

13,41

66,28

14,8

 

+ Đất giao thông

64,35

 

64,10

 
 

+ Bãi xe

2,00

 

2,18

 
 

Tổng cộng

494,68

100,00

448,52

100,00

Quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh và mở rộng

Khu mở rộng giai đoạn III

Toàn khu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

%

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

%

1

Đất nhà máy - xí nghiệp

40,60

63,0

341,89

66,6

2

Đất kho bãi

   

5,40

1,1

3

Đất khu dịch vụ

2,89

4,50

9,66

1,9

4

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,99

1,5

13,28

2,6

5

Đất cây xanh + mặt nước

13,38

20,7

69,87

13,6

6

Đất giao thông

6,63

10,3

72,91

14,2

 

+ Đất giao thông

5,79

 

69,89

 
 

+ Bãi xe

0,84

 

3,02

 
 

Tổng cộng

64,49

100,00

513,01

100,00

b) Phân khu chức năng:

Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, cùng các công trình nhà xưởng hiện hữu, tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, phân khu chức năng tại khu vực mở rộng giai đoạn III (64,49 ha) theo hướng gắn kết liên hoàn toàn khu công nghiệp, với các chức năng chính như sau:

- Khu trung tâm điều hành, dịch vụ: Bố trí gần cửa ngõ chính vào khu công nghiệp (cổng 01, cổng 02, cổng 05 và cổng 06) trên trục đường chính (đường Amata và đường 13), tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp xúc khách hàng, quản lý và điều hành dự án. Với tổng diện tích 9,66 ha, chiếm tỷ lệ 1,9% diện tích đất toàn khu; bao gồm các công trình: Nhà văn phòng điều hành, dịch vụ, trưng bày, triển lãm và nhà nghỉ cho chuyên gia.

- Khu nhà máy - xí nghiệp: Toàn khu có diện tích khoảng 341,89 ha, chiếm tỷ lệ 66,6%, trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, tổ chức phân lô lại cho phù hợp với nhu cầu đầu tư, phần mở rộng giai đoạn III có diện tích 40,6 ha đất công nghiệp, tầng cao xây dựng từ 01 - 02 tầng.

- Khu kho bãi: Nằm trên trục đường 11, phía suối Chùa, có diện tích 5,4 ha, chiếm tỷ lệ 1,1% diện tích đất toàn khu, tầng cao xây dựng từ 01 - 02 tầng.

- Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích khoảng 13,28 ha, chiếm tỷ lệ 2,6% diện tích đất toàn khu. Xây dựng các công trình: Trạm cấp nước, trạm bơm nước, tháp nước, nhà máy điện, trạm biến điện, bưu điện, trạm thông tin truyền thông, trạm xử lý nước thải, trạm bơm nước thải, bãi trung chuyển rác thải...

- Cây xanh khu công nghiệp tổ chức bao quanh khu công nghiệp, dọc hai bên suối Chùa và các dải cây xanh cách ly giáp ranh khu công nghiệp với tổng diện tích 69,87 ha, chiếm tỷ lệ 13,6% diện tích đất toàn khu công nghiệp.

- Đất giao thông và bãi xe có tổng diện tích 72,91 ha, chiếm tỷ lệ 14,2% diện tích đất toàn khu công nghiệp.

c) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

Tổ chức không gian cảnh quan dựa trên khu vực các nhà máy xí nghiệp đang hoạt động ở giai đoạn I và II, gắn kết hài hòa với khu mở rộng, đảm bảo sự liên thông thuận tiện trong điều hành, sử dụng dịch vụ chung và nối kết hạ tầng kỹ thuật trên tổng thể toàn khu công nghiệp 513,01 ha, khu quy hoạch được nghiên cứu tổ chức bố cục theo nguyên tắc cơ bản:

- Đảm bảo thuận lợi trong liên lạc giữa các khu chức năng với nhau trong nội khu cũng như hợp lý trong mối liên hệ với khu vực.

- Các nhà máy, xí nghiệp được bố trí theo từng lô đất, có hệ thống giao thông đối nội thuận tiện, tận dụng tối ưu được sự thông thoáng cho từng nhà máy, xí nghiệp.

- Quy hoạch với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ bên cạnh diện tích cây xanh cách ly, cây xanh kết hợp mặt nước dọc hai bên suối Chùa và khu hoa viên cây xanh tạo cảnh quan, môi trường trong lành cho toàn khu công nghiệp.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Quy hoạch san nền:

- Giải pháp san nền cục bộ, dựa theo cốt san nền giai đoạn I và II đã được phê duyệt, đảm bảo gắn kết thoát nước chung toàn khu vực. Đối với khu vực mở rộng hướng san nền từ Bắc xuống Nam.

- Tuân thủ theo cao độ san nền chung tại khu vực.

b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và dựa vào độ dốc tự nhiên của địa hình.

- Lưu vực và hướng thoát: Nước mưa trong khu quy hoạch được thoát ra suối Chùa, hệ thống thoát nước mưa có độ dốc cống chủ yếu theo độ dốc đường; suối Chùa là tuyến thoát nước mưa chính cho toàn Khu công nghiệp Amata. Trong phạm vi đi qua khu công nghiệp mở rộng từ 10m và xây kè đá bao bờ suối.

c) Quy hoạch giao thông:

Lộ giới mạng lưới giao thông của Khu công nghiệp Amata giai đoạn I và II giữ nguyên theo quy hoạch đã được phê duyệt, tổ chức thêm một số tuyến đường mới kết nối với khu mở rộng như sau:

- Đường 13: Tuyến đường chính khu công nghiệp theo trục Đông - Tây, nối tiếp với tuyến đường 13 hiện hữu. Lộ giới 34m (8m - 8m - 2m - 8m - 8m).

- Đường 16: Tuyến đường vào khu công nghiệp, từ cổng 05 đến vòng xoay cổng 05 theo trục Bắc - Nam, kết nối với trục đường 11 và đường 13. Lộ giới 40m (8m - 10,5m - 3m - 10,5m - 8m).

- Đường 17: Tuyến đường vào khu công nghiệp, từ cổng 06 đến vòng xoay cổng 06 theo trục Bắc - Nam, kết nối với trục đường 13 và đường 18. Lộ giới 34m (8m - 8m - 2m - 8m - 8m).

- Đường 11: Tuyến đường nội bộ khu công nghiệp, nối tiếp với tuyến đường 11 hiện hữu. Lộ giới 24m (8m - 8m - 8m).

- Đường 18: Tuyến đường nội bộ khu công nghiệp, lộ giới 24m (8m - 8m - 8m).

* Tất cả các hệ thống giao thông phải gắn kết đồng bộ với dự án lân cận.

d) Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn cấp: Được cấp từ nguồn Nhà máy nước Thiện Tân 1.

- Tổng nhu cầu dùng nước khu mở rộng giai đoạn III: 7.000m3/ngày.đêm.

- Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu công nghiệp: 23.000m3/ngày.đêm.

- Mạng lưới đường ống trong Khu công nghiệp Amata được đấu nối với hệ thống cấp nước chung của thành phố Biên Hòa với tuyến ống cấp nước chạy dọc trên đường ga Hố Nai.

- Bố trí mạng lưới ống cấp bảo đảm lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước hàng ngày và nhu cầu cứu hỏa của toàn khu khi cần thiết.

- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

e) Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách riêng với nước mưa. Nước thải được thu bằng hệ thống cống kín đặt trên vỉa hè dọc theo đường giao thông thu nhận nước thải. Các tuyến cống này xả vào các cống chính của khu vực và dẫn nước về trạm xử lý nước thải theo quy hoạch đặt tại phía Nam khu đất.

- Tiêu chuẩn thoát nước thải bằng 80% lượng nước cấp.

- Xử lý nước thải 02 cấp: Cục bộ tại nhà máy và triệt để tại trạm xử lý theo quy hoạch trước khi xả ra hồ, suối...

- Rác thải: Được tập trung vào bãi thu gom, sau đó đưa về khu xử lý rác thải công nghiệp của tỉnh.

g) Quy hoạch hệ thống cấp điện:

- Nguồn điện: Cấp từ trạm 110 KV Long Bình qua các trạm biến áp và Nhà máy Điện Amata.

- Giải pháp cấp điện: Đường dây hạ thế và chiếu sáng bố trí ngầm đảm bảo mỹ quan khu vực.

- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành Điện lực của tỉnh để xác định vị trí đấu nối, công suất… Và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

h) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Nguồn: Được ghép nối vào mạng viễn thông của Khu công nghiệp Amata.

- Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm.

- Đầu tư xây dựng một hệ thống hố ga chờ, có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh do thi công sau này.

- Tổng số thuê bao dự kiến: 8.500 thuê bao.

- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành Bưu chính Viễn thông để xác định vị trí đấu nối, dung lượng… Và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

6. Các hạng mục đầu tư và phân kỳ đầu tư

Khu vực mở rộng giai đoạn III (64,46 ha) phân chia thành 02 giai đoạn:

- Giai đoạn 01 (từ năm 2011 - 2012): Thực hiện chuẩn bị đầu tư, bồi thường giải tỏa, san nền, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

- Giai đoạn 02 (từ năm 2012 - 2015): Thực hiện xây dựng và hoàn chỉnh toàn bộ dự án.

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND phường Long Bình, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Amata (Việt Nam), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.

2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Amata (Việt Nam) phối hợp cùng UBND thành phố Biên Hòa chuyển mốc lộ giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, bàn giao cho chủ đầu tư cùng UBND phường Long Bình quản lý xây dựng theo đúng hồ sơ đã được phê duyệt.

3. Căn cứ vào quy hoạch được duyệt, chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy định hiện hành, tổ chức lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật trình cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.

4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần liên hệ với các chuyên ngành: Giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn thông, Công an phòng cháy, chữa cháy... Để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với hệ thống đấu nối hạ tầng và quy hoạch chung.

5. Chủ đầu tư lập dự thảo quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, trình Sở Xây dựng thỏa thuận trước khi trình UBND thành phố Biên Hòa ký quyết định ban hành, thời gian ban hành quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND phường Long Bình, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Amata (Việt Nam), Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Đinh Quốc Thái