Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 46A/2010/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 04 Tháng 08 năm 2010       

?Y BAN NHÂN DÂN

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1363/TTr-SGTVT ngày 13/7/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Về quản lý, bảo trì hệ thống

đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46A/2010/QĐ-UBND

ngày 04 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai)

_______________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định nội dung công tác quản lý, bảo trì; việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì; quy định trách nhiệm quản lý, bảo trì đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã không quy định trong bản Quy định này thì thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

UBND các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa; UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đường huyện là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

2. Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

Chương II

QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG

ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ

Điều 4. Yêu cầu của công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã

1. Công trình đường bộ sau khi được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng phải được tổ chức quản lý, bảo trì. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu công trình đưa vào khai thác sử dụng đến khi hết thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành.

2. Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã được thực hiện theo quy trình quản lý, bảo trì. Nội dung quản lý, bảo trì tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn về quản lý, bảo trì công trình xây dựng và các quy định hiện hành.

a) Đối với công trình xây dựng mới, việc thực hiện quản lý, bảo trì theo quy trình do nhà thầu thiết kế lập hoặc do nhà cung cấp thiết bị quy định.

b) Đối với công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình quản lý, bảo trì, tùy theo quy mô, đặc điểm của công trình; chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng phải tiến hành hoặc phải thuê tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân kiểm định, đánh giá chất lượng và lập quy trình quản lý, bảo trì công trình.

3. Công tác quản lý, bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường.

a) Đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, cho người thi công, người sử dụng và các phương tiện tham gia giao thông, vận hành trên công trình;

b) Lựa chọn các biện pháp và thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói, bụi, rung động do xe máy và các thiết bị thi công khác khi thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra;

c) Tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường; các quy phạm an toàn lao động; an toàn trong thi công; an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công.

Điều 5. Nội dung công tác quản lý, hệ thống đường huyện, đường xã

1. Lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất;

2. Lập hồ sơ quản lý:

a) Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan

- Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu.

- Đối với đường bộ, kè bảo vệ đường bộ, cống trên đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biến động về tổ chức giao thông sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.

- Đối với bến phà đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ (kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông thủy khi đi qua khu vực bến phà), tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ.

b) Bảo quản hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo việc sử dụng lâu dài; đánh ký hiệu đối với từng công trình để dễ tìm khi cần thiết; lập danh mục các hồ sơ lưu trên hệ thống tin học theo chương trình quản lý cầu, đường bằng bản đồ số Tripmap và Bmansy của Sở GTVT đã triển khai về các địa phương.

3. Kiểm tra theo dõi tình trạng hệ thống đường huyện, đường xã:

a) Các hạng mục cần được kiểm tra theo dõi: Mặt đường, hệ thống thoát nước, mái ta luy, nền đường, các công trình trên đường (cầu, cống, bến phà…).

b) Các hình thức kiểm tra:

- Kiểm tra thường xuyên: Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng các thành viên trong đội bảo dưỡng thực hiện.

- Kiểm tra định kỳ: Tháng, quý, năm do cán bộ có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc đơn vị quản lý thực hiện.

- Kiểm tra đột xuất: Sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác cần phải thực hiện kiểm tra đột xuất, xem xét và xác định nguyên nhân để có giải pháp kỹ thuật sửa chữa phù hợp.

c) Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa kèm theo các hình thức kiểm tra.

4. Phân loại và đánh giá tình trạng kỹ thuật các công trình cầu, cống.

5. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại xe và kiểm soát tải trọng xe.

6. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định, phân tích đánh giá tác động cho hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến độ bền vững công trình.

7. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định ban đầu nguyên nhân từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan Công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền.

8. Đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ đang khai thác, thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ xử lý điểm đen, xử lý và theo dõi hiệu quả xử lý điểm đen.

9. Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống đường huyện, đường xã.

10. Tổ chức, thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ. Phối hợp với Công an, Thanh tra Giao thông và chính quyền địa phương quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

11. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về sở chuyên ngành của tỉnh.

Điều 6. Nội dung công tác bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã

1. Công tác bảo trì đường bộ gồm: Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý nhằm theo dõi tình trạng đường bộ; có các giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ do tác động bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng công trình; duy trì tình trạng công trình bình thường để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.

3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hư hỏng công trình theo thời hạn quy định kết hợp khắc phục một số khiếm khuyết của công trình xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật và cải thiện điều kiện khai thác của công trình.

a) Sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; trong thời gian sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa.

b) Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây

TT

Loại kết cấu mặt đường

Thời hạn sửa chữa vừa (năm)

Thời hạn sửa chữa lớn (năm)

1

Bê tông nhựa

4

12

2

Bê tông xi măng

8

24

3

Đá dăm trộn nhựa, đá dăm đen

3

9

4

Thấm nhập nhựa; láng nhựa 2, 3 lớp

3

6

5

Đá dăm tiêu chuẩn, cấp phối đá dăm

2

4

6

Cấp phối thiên nhiên

1

3

c) Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Các hệ số này được vận dụng theo quy định tương tự hệ số (Kt), (Kl) tại các phụ lục của định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông Vận tải. Khi định mức này thay đổi thì được vận dụng điều chỉnh theo định mức thay thế.

d) Sửa chữa định kỳ cần phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ (đối với cầu tạm) hoặc kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định 10 năm, 05 năm hoặc đột xuất (đối với cầu bán vĩnh cửu và cầu vĩnh cửu).

đ) Sửa chữa định kỳ bến phà: Ngoài quy định sửa chữa theo quy trình quản lý, vận hành cho phù hợp, còn căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất.

4. Sửa chữa đột xuất: Khi bị thiên tai bão, lũ…, gây ách tắc giao thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo các đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã huy động lực lượng, vật tư, thiết bị, máy móc tại chỗ phối hợp với tổ chức, cá nhân tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông thông suốt, kịp thời thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng. Trường hợp thiệt hại lớn, vượt quá khả năng nguồn lực của huyện, thị xã, thành phố, thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thống nhất với Sở Giao thông Vận tải và các ngành liên quan báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Sửa chữa đột xuất chia làm hai bước:

a) Bước 01: Nhằm khôi phục đảm bảo giao thông nhanh nhất, ổn định hoạt động giao thông vận tải đường bộ, nhằm giảm thiệt hại, hạn chế ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.

Thực hiện bước 01, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu thi công và tư vấn thiết kế đủ tư cách pháp nhân (gọi chung là nhà thầu) để thực hiện. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của công việc.

Sau khi hoàn tất công việc bước 01, chậm nhất là 45 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó chỉ đạo nhà thầu lập và hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành.

b) Bước 02: Khôi phục lại công trình về tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố, gia cố nhằm kiên cố hóa công trình, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Bước 02 thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ

1. Áp dụng trong bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

a) Đối với đường giao thông huyện, xã: Tham khảo áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 22 TCN 306-03; định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông Vận tải; định mức kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường giao thông nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 2712/QĐ-GT ngày 14 tháng 10 năm 1996 của Bộ Giao thông Vận tải; định mức dự toán công tác sửa chữa công trình xây dựng công bố theo Công văn số 1778/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2008 của Bộ Xây dựng; đơn giá công tác sửa chữa công trình xây dựng công bố hàng quý theo công văn của liên Sở Xây dựng, Sở Tài chính Đồng Nai.

b) Các hạng mục không có ở các văn bản tại điểm a khoản 1 điều này, được phép tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá tương ứng của các ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá có thể được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành các bộ định mức, đơn giá mới theo tại thời điểm thực hiện công trình.

2. Áp dụng trong sửa chữa định kỳ đường bộ, sửa chữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quy định như đối với công trình trong sửa chữa và xây dựng cơ bản.

Điều 8. Quản lý vốn bảo dưỡng thường xuyên đường

1. Nguồn vốn quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ:

Đối với hệ thống đường huyện: Nguồn ngân sách của huyện, thị xã, thành phố; nguồn hỗ trợ của tỉnh; nguồn đóng góp của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước.

Đối với hệ thống đường xã: Nguồn ngân sách của xã, phường, thị trấn; nguồn hỗ trợ từ huyện, thị xã, thành phố; nguồn đóng góp của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước.

2. Quản lý và sử dụng nguồn vốn:

Công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn bảo trì đường huyện, đường xã theo đúng các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã

1. Tổ chức, triển khai thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo nội dung Quy định này.

2. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì.

3. Chỉ đạo các cơ quan quản lý đường bộ tại địa phương tham mưu hướng dẫn, công tác kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ đối với việc quản lý, bảo trì đường bộ.

4. Báo cáo UBND tỉnh, Sở Giao thông Vận tải theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về công tác quản lý, bảo trì đường bộ.

Điều 10. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý, bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định khi cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường bộ đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

Tổng hợp các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện của UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Đinh Quốc Thái