|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
QUYẾT ĐỊNH Duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 227/2003/QĐ-TTg ngày 06/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 4696/QĐ.CT.UBT ngày 20/12/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 5079/QĐ-CT-UBND ngày 24/5/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Xét hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa do Công ty Tư vấn xây dựng ACC lập tháng 12 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 327/TTr-SXD ngày 10/12/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa do Công ty Tư vấn xây dựng ACC lập tháng 12 năm 2009 với các nội dung chính sau: 1. Vị trí và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch a) Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa có phạm vi giới hạn như sau: - Phía Bắc: Giáp phường Trảng Dài. - Phía Nam: Giáp phường Long Bình. - Phía Đông: Giáp phường Tân Hòa. - Phía Tây: Giáp phường Hố Nai. b) Quy mô, tỷ lệ lập điều chỉnh quy hoạch: - Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 614,17 ha. - Quy mô dân số: Năm 2010 khoảng 36.425 người. Năm 2020 khoảng 45.725 người. - Tỷ lệ lập hồ sơ: 1/2000. 2. Tính chất và mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch - Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông theo định hướng quy hoạch chung thành phố Biên Hòa đã được phê duyệt năm 2003. - Đáp ứng nhu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị theo kịp tình hình phát triển thực tế tại địa phương, định hướng dự báo trước cho tình hình phát triển dài hạn trong tương lai đến năm 2020. - Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng. - Tạo căn cứ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xác định cốt chuẩn cho các khu vực, thiết kế đô thị cho toàn bộ địa bàn phường. 3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Các chỉ tiêu áp dụng cho quy hoạch cải tạo đơn vị ở tại phường Tân Biên như sau: (QCXDVN 01:2008/BXD). - Đất đơn vị ở: ≥08m2/người; - Đất cây xanh: ≥02m2/người; - Đất công cộng (giáo dục): ≥2,7m2/người. Tiêu chuẩn đất cây xanh 02m2/người được tính cho các khu dân cư hiện hữu, diện tích cây xanh được bổ sung trong phạm vi các dự án nhà ở được triển khai mới trên địa bàn phường. 4. Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đã được phê duyệt BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Theo Quyết định số 4696/QĐ.CT.UBT ngày 20/12/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Căn cứ bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng và bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phường Tân Biên đã được phê duyệt kèm theo những vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch, các dự án được duyệt trong thời gian qua. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trước điều chỉnh như sau: BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH
5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất - Cơ bản giữ nguyên các lô đất hiện hữu đã sử dụng ổn định, chuyển đổi sang đất ở hiện hữu đối với những diện tích đất tăng lên do hủy bỏ một số tuyến quy hoạch đường hẻm không khả thi đối với những khu vực có mật độ dân cư đông. Sau khi điều chỉnh có xu hướng tăng diện tích, cụ thể: + Chuyển phần đất giao thông thuộc các quy hoạch hẻm và một số tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư cải tạo thành đất ở hiện hữu. + Chuyển đổi một phần diện tích đất cây xanh dọc suối thuộc các khu phố 2, 7, 8, 10 và công viên cây xanh tại khu phố 6 sang chức năng đất ở hiện hữu. - Đất phát triển dự án trên địa bàn phường được điều chỉnh theo hướng tăng diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở sau khi di dời các nhà máy, xí nghiệp ra khỏi địa bàn thành phố, đồng thời cập nhật các dự án khu dân cư đã được giới thiệu địa điểm và phê duyệt quy hoạch chi tiết. - Điều chỉnh theo hướng ổn định diện tích đất dịch vụ đô thị theo ranh công trình hiện hữu, tuy nhiên do nhu cầu phát triển và cập nhật các dự án nên sẽ có những thay đổi cho phù hợp: + Chuyển đổi một phần diện tích đất ở hiện hữu chuyển thành đất dịch vụ đô thị để lập dự án công trình y tế (hiện tại khu vực đã có quyết định giới thiệu địa điểm của UBND tỉnh Đồng Nai). + Chuyển đổi chức năng quy hoạch đất ở dự án tại khu phố 9 sang chức năng quy hoạch đất dịch vụ đô thị (mở rộng Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai). - Bố cục lại mảng xanh đô thị cho phù hợp đồng thời có sự đầu tư tốt cho hạng mục cây xanh tập trung, đặc biệt là cây xanh đường phố và cây xanh cảnh quan ven sông rạch. - Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn phường được quy hoạch theo hướng ổn định diện tích và giữ nguyên hiện trạng. - Ngoài các chức năng đã nêu trên, trên địa bàn phường Tân Biên còn điều chỉnh một số chức năng đất khác như sau: + Đất lâm nghiệp được cập nhật và giữ nguyên diện tích theo quy hoạch được duyệt. + Đất dự trữ phát triển được chuyển đổi thành chức năng đất ở dự án. + Cập nhật và giữ nguyên hiện trạng theo ranh công nhận đất an ninh quốc phòng trên địa bàn phường. - Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác theo Phụ lục. (Phụ lục kèm theo). 6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch giao thông Ngoài việc cập nhật các dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh mở các tuyến đường giao thông mới có tính chiến lược lâu dài theo quy hoạch chung và mở rộng các tuyến đường dựa trên đường giao thông hiện hữu, hủy bỏ một số tuyến đường không khả thi, cụ thể như sau: - Hủy bỏ tuyến đường có lộ giới 22m nối từ Xa lộ Hà Nội vào trong khu dân cư, đồng thời hủy bỏ tuyến đường lộ giới 11m vuông góc với tuyến đường nêu trên. - Hủy bỏ tuyến đường có lộ giới 17m nằm giữa ranh khu phố 7 và 8 chạy từ Công viên 30 tháng 4 qua khu cây xanh đến hết khu dân cư hiện hữu. - Hủy bỏ tuyến đường có lộ giới 17m nằm giữa Bệnh viện Thống Nhất và nhà dòng thánh Gio-An, đồng thời giảm lộ giới từ 17m xuống 10m từ đầu đường Quốc lộ 1 vào nhà dòng tu nữ Đa Minh. - Tuyến đường Xa lộ Hà Nội đoạn đi qua phường được điều chỉnh lộ giới thành 50m theo Quyết định số 3273/QĐ.CT.UBT ngày 24/7/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai. a) Giao thông chính cấp đô thị: - Đường Xa lộ Hà Nội (QH - D28), ký hiệu mặt cắt 8 - 8: Lộ giới 50m (10m - 30m - 10m). - Đường Quốc lộ 1 (QH - D18), ký hiệu mặt cắt 2 - 2: Theo Quyết định số 3273/QĐ.CT.UBT ngày 24/7/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai có lộ giới 32m (5m - 22m - 5m). - Đường Thiện Tân (QH - D19), đường 768B (QH - D1) và đường QH - D7, ký hiệu mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 30m (5m - 20m - 5m). b) Giao thông cấp khu ở: Bao gồm các trục đường liên thông các khu ở trong phường, hợp cùng mạng giao thông chính tạo ra mạng giao thông cho toàn phường kết nối với mạng lưới đường chính của thành phố, bao gồm các trục đường chính sau: - Đường QH - D5, QH - D8, QH - D9, QH - D10 và QH - D16 (mặt cắt 3 - 3): Lộ giới 21m (5m - 11m - 5m). - Đường QH - D2, QH - D3, QH - D4, QH - D6, QH - D11, QH - D12, QH - D14, QH - D15, QH - D20, QH - D21, QH - D22, QH - D23, QH - D24, QH - D25, QH - D26, QH - D27 và QH - D1 (mặt cắt 4 - 4): Lộ giới 17m (5m - 7m - 5m). c) Mạng giao thông nội bộ: Bao gồm các trục đường ngắn, lộ giới nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại trong khu ở, nối liền các trục đường đối nội, giao thông giữ nguyên khung giao thông chính, điều chỉnh hủy bỏ quy hoạch hẻm giao thông nội bộ không khả thi. - Đường QH - D29 (mặt cắt 5 - 5): Lộ giới 15m (4m - 7m - 4m). - Đường QH - D30, QH - D31, QH - D32 và QH - D33 (mặt cắt 6 - 6): Lộ giới 13m (3m - 7m - 3m). - Đường QH - D34, QH - D35 và QH - D36 (mặt cắt 7 - 7): Lộ giới 11m (3m - 5m - 3m). - Ngoài ra còn có mạng đường hẻm được quy hoạch có lộ giới 05m. (Phụ lục kèm theo). 7. Tổng hợp bảng cân bằng đất đai sau khi điều chỉnh BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH
8. Dự kiến những khu vực ưu tiên phát triển, những hạng mục ưu tiên đầu tư Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Biên Hòa nói chung và phường Tân Biên nói riêng. Tình hình đầu tư, phát triển phường Tân Biên cần có những bước đi thích hợp theo từng giai đoạn cụ thể như sau: a) Giai đoạn đến năm 2015: - Đầu tư các khu trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ, trường học, nhà trẻ, trụ sở hành chính phường. - Đầu tư các dự án nhà ở có tính chất đáp ứng nhu cầu tái định cư cho các hộ thuộc diện giải phóng mặt bằng. - Đầu tư mạng lưới đường nội bộ, đồng thời tăng cường quản lý lộ giới hẻm theo đúng quy hoạch. b) Giai đoạn đến năm 2020: - Hoàn thiện từng bước hạ tầng kỹ thuật cho các tuyến đường chính của phường và liên phường. - Hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn phường với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh. - Chỉnh trang, thiết kế đô thị cho các tuyến phố. Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa có trách nhiệm 1. Ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch phường Tân Biên sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Quy định quản lý xây dựng cần nêu rõ chỉ giới các đường hẻm, khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng công trình cho từng đường hẻm, thời gian ban hành quy định quản lý là 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. 2. UBND thành phố Biên Hòa và UBND phường Tân Biên có trách nhiệm công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt. 3. Căn cứ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Biên đã được phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội, UBND thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND phường Tân Biên lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, công bố kèm theo quy định quản lý xây dựng làm cơ sở cho việc tổ chức cấp giấy phép xây dựng tạm. 4. Rà soát, kiến nghị lập thủ tục điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến địa bàn phường Tân Biên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND phường Tân Biên, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC Các vị trí điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Kèm theo Quyết định số: 3827/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐồngNai) Căn cứ các nội dung điều chỉnh cụ thể về sử dụng đất và giao thông, xác định cụ thể 21 vị trí điều chỉnh quy hoạch như sau (xem kèm bản vẽ hiện trạng quy hoạch sử dụng đất, giao thông và bản vẽ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất): 1. Vị trí 1 (khu phố 1) - Nội dung: + Hủy bỏ tuyến đường có lộ giới 22m nối từ Xa lộ Hà Nội vào khu dân cư bên trong. + Hủy bỏ tuyến đường có lộ giới 11m vuông góc với tuyến đường lộ giới 22m nêu trên. + Điều chỉnh khu đất từ chức năng quy hoạch đất công trình công cộng (chợ Sặt) sang chức năng quy hoạch đất công trình trung tâm văn hóa, công trình công cộng để bố trí đất xây dựng văn phòng khu phố 3, văn phòng khu phố 4 và văn phòng Hợp tác xã mua bán Tân Biên. + Điều chỉnh quy hoạch phần diện tích đất còn lại nằm trong quy hoạch mở đường sang chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu sau khi hủy bỏ tuyến đường lộ giới 22m nêu trên. + Chuyển đổi khu đất từ chức năng quy hoạch đất công trình công cộng (nhà văn hóa) tại khu phố 1 thành chức năng quy hoạch đất công viên cây xanh. - Lý do: Cập nhật lại các dự án điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng tại khu vực chợ Sặt cũ. 2. Vị trí 2 (khu phố 2, 7 và 8A) - Nội dung: + Chuyển đổi chức năng đất nhà vườn xây mới thành chức năng quy hoạch đất dịch vụ đô thị như: UBND phường, Công an phường, trạm y tế, nhà văn hóa, khu thể thao tại khu phố 8A. + Chuyển đổi chức năng đất nhà vườn xây mới thành chức năng quy hoạch đất ở dự án và đất ở hiện hữu. - Lý do: Căn cứ nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương đối với loại hình đất nhà vườn xây mới. 3. Vị trí 3 (khu phố 8A) - Nội dung: + Chuyển đổi chức năng quy hoạch từ đất nhà vườn xây mới thành chức năng quy hoạch đất quy hoạch đất ở dự án. + Chuyển đổi chức năng quy hoạch đất công trình công cộng (trường mẫu giáo, trạm y tế, trạm thú y, bưu điện) thành chức năng quy hoạch đất ở dự án. - Lý do: + Căn cứ nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương đối với loại hình đất nhà vườn xây mới. + Vị trí quy hoạch đất công trình công cộng chưa hợp lý so với tình hình thực tế của địa phương. 4. Vị trí 4 (khu phố 2) - Nội dung: + Chuyển đổi chức năng quy hoạch từ đất công trình công cộng (khu thể thao, nhà văn hóa) thành chức năng quy hoạch đất ở dự án, không tính ranh khuôn viên hiện hữu đền thánh GIUSE. + Chuyển đổi chức năng quy hoạch từ đất nhà vườn xây mới thành chức năng quy hoạch đất ở dự án. + Chuyển đổi chức năng quy hoạch đất nhà vườn + nông nghiệp thành chức năng quy hoạch đất công viên cây xanh. - Lý do: + Căn cứ nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương đối với loại hình đất nhà vườn xây mới, đất nhà vườn + nông nghiệp. + Vị trí quy hoạch đất công trình công cộng chưa hợp lý so với tình hình thực tế của địa phương. 5. Vị trí 5 (khu phố 2) - Nội dung: Chuyển đổi chức năng đất dự trữ phát triển thành chức năng đất ở dự án. - Lý do: Căn cứ nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương đối với loại hình đất dự trữ phát triển đô thị. 6. Vị trí 6 (khu phố 10) - Nội dung: + Tại khu phố 10 bỏ tuyến đường lộ 17m, giảm mặt cắt tuyến đường lộ giới 13m xuống còn 05m (giữ đúng hiện trạng). + Chuyển đổi chức năng từ đất ở tự cải tạo sang chức năng đất tôn giáo nhằm trả lại ranh đất theo thực tế cho đền thánh Martino. + Chuyển đổi một phần diện tích có chức năng đất ở tự cải tạo và là một phần diện tích hiện hữu của đền thánh Martino thành chức năng đất cây xanh để làm hành lang bảo vệ đường ống nước thành phố. - Lý do: + Hiện các hẻm hiện hữu sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn sau. + Cập nhật lại hành lang bảo vệ đường ống nước Thiện Tân. 7. Vị trí 7 (khu phố 10, 8A, 8B, 7 và 2) - Nội dung: Điều chỉnh giảm một phần diện tích đất công viên cây xanh dọc suối thuộc các KP10, KP8A, KP8B, KP7, KP2 để chuyển diện tích phần thu nhỏ này thành diện tích đất ở hiện hữu. - Lý do: Căn cứ vào nhu cầu thực tế tại địa phương đối với loại hình đất cây xanh dọc kênh rạch, sông, suối. 8. Vị trí 8 - Nội dung: Hủy bỏ đoạn đường nằm giữa ranh KP7 & KP8A chạy từ Công viên 30 tháng 4 qua khu cây xanh đến hết khu dân cư tự cải tạo khoảng 600m, chuyển phần diện tích này thành đất ở hiện hữu và đất cây xanh. - Lý do: Theo quy hoạch đã được phê duyệt tuyến đường giao thông này bất hợp lý, dễ bị ùn tắc và thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông. 9. Vị trí 9 (khu phố 9) - Nội dung: Hủy bỏ tuyến đường lộ giới 17m nằm giữa Bệnh viện Thống Nhất và Nhà dòng thánh Gio-An. Giảm mặt cắt đường từ 17m xuống thành 10m từ đầu đường Quốc lộ 1 vào Nhà dòng nữ tu Đa - Minh. - Lý do: Hiện hữu chưa có hẻm, hẻm quy hoạch không khả thi. 10. Vị trí 10 (khu phố 6) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất công viên cây xanh tại khu phố 6 thành chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu. + Chuyển đổi chức năng quy hoạch đất giáo dục thành chức năng đất ở hiện hữu cải tạo và đất dịch vụ đô thị. - Lý do: + Hiện tại khu vực quy hoạch mật độ dân cư dày đặc. + Căn cứ vào tình hình sử dụng thực tế tại địa phương đối với loại hình quy hoạch đất giáo dục. 11. Vị trí 11 (khu phố 5B) - Nội dung: Điều chỉnh 5.300m² đất thuộc một phần thửa đất số 156, tờ bản đồ số 55 từ chức năng quy hoạch đất dân cư hiện hữu tự cải tạo thành chức năng quy hoạch đất công trình công cộng - phục vụ y tế (theo Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh). - Lý do: Khu vực đã có quyết định giới thiệu địa điểm để lập dự án phục vụ y tế. 12. Vị trí 12 (khu phố 9) - Nội dung: + Chuyển đổi chức năng quy hoạch đất chung cư cao tầng tại KP9 thành chức năng quy hoạch đất ở dự án. + Điều chỉnh khu đất có diện tích khoảng 2,82 ha từ chức năng quy hoạch đất chung cư cao tầng thành chức năng quy hoạch đất giáo dục - Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai (mở rộng diện tích giai đoạn 2). - Lý do: + Căn cứ vào nhu cầu thực tế tại địa phương đối với loại hình quy hoạch đất chung cư cao tầng. + Cập nhật theo nội dung Văn bản số 5183/UBND-CNN ngày 02/7/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai và Văn bản số 814/QLĐT-XD ngày 08/8/2009 của UBND thành phố Biên Hòa. 13. Vị trí 13 (khu phố 9) - Nội dung: Điều chỉnh chức năng quy hoạch đất chung cư cao tầng thành chức năng quy hoạch đất công viên cây xanh và đất ở dự án. - Lý do: Căn cứ vào nhu cầu thực tế tại địa phương đối với loại hình quy hoạch đất chung cư cao tầng. 14. Vị trí 14 (khu phố 9) - Nội dung: Điều chỉnh chức năng quy hoạch đất công nghiệp thành chức năng quy hoạch đất ở dự án. - Lý do: thực hiện theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh, môi trường của UBND tỉnh Đồng Nai. 15. Vị trí 15 (khu phố 2) - Nội dung: + Hủy bỏ tuyến đường có lộ giới 21m tại khu phố 7 (từ đầu đường đoạn tiếp giáp với đường Quốc lộ 1 vào hết phần đất làng nghề chỉnh trang) chuyển phần diện tích này thành chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu. + Hủy bỏ tuyến đường có lộ giới 17m (nằm giữa đất dân cư tự cải tạo và đất làng nghề chỉnh trang) chuyển phần diện tích này thành chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu. + Chuyển đổi chức năng đất làng nghề chỉnh trang thành đất dân cư tự cải tạo. - Lý do: + Tuyến đường theo quy hoạch đã được phê duyệt không khả thi, mật độ dân cư dày đặc, các hẻm hiện hữu sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn sau. + Căn cứ vào nhu cầu thực tế tại địa phương đối với loại hình quy hoạch đất làng nghề chỉnh trang. 16. Vị trí 16 (khu phố 9) - Nội dung: + Hủy bỏ tuyến đường lộ giới 13m, điều chỉnh thành chức năng quy hoạch đất cây xanh. + Điều chỉnh một phần diện tích từ chức năng quy hoạch đất cây xanh thành chức năng quy hoạch đất công trình trạm bơm tăng áp và đất dịch vụ đô thị. - Lý do: Theo quy hoạch được duyệt vị trí tuyến đường giao thông này không khả thi và căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế tại địa phương. 17. Vị trí 17 (khu phố 9) - Nội dung: Tịnh tiến và nắn tuyến đường có lộ giới 21m từ ngoài nghĩa trang Biên Hòa vào phần đất quy hoạch chung cư cao tầng về phía tiếp giáp với Nhà máy nước Long Bình. - Lý do: Vị trí quy hoạch đường giao thông chưa hợp lý, hiện tại khu vực dân cư dày đặc, cần phải điều chỉnh cũng như là nắn tuyến cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. 18. Vị trí 18 (khu phố 8A) - Nội dung: Chuyển đổi chức năng quy hoạch đất nhà vườn + nông nghiệp thành chức năng quy hoạch đất nhà ở dự án và đất ở hiện hữu. - Lý do: + Căn cứ vào tình hình sử dụng thực tế tại địa phương đối với loại hình quy hoạch đất nhà vườn + nông nghiệp. + Cập nhật lại đúng thực tế tại địa phương. 19. Vị trí 19 (khu phố 1) - Nội dung: Chuyển đổi phần diện tích đất của Công ty Điện tử Đồng Nai thành chức năng quy hoạch đất nhà ở dự án. - Lý do: Thực hiện theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh, môi trường của UBND tỉnh Đồng Nai. 20. Vị trí 20 (khu phố 5A) - Nội dung: Chuyển đổi khu đất có diện tích 540m² từ chức năng quy hoạch đất công trình công cộng thành chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu. - Lý do: Cập nhật theo Quyết định số 2060/QĐ.CT.UBT ngày 02/6/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai. 21. Vị trí 21 - Nội dung: Mở rộng lộ giới giao thông đường Quốc lộ 1 từ 26m hiện hữu lên thành 32m. - Lý do: + Cập nhật theo Quyết định số 3273/QĐ.CT.UBT ngày 24/7/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
