|
|
||||||||||||
|
||||||||||||
|
QUYẾT ĐỊNH Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng chỉnh trang tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Lương thực tại xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng chỉnh trang tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Lương thực tại xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu; Xét hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng chỉnh trang tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Lương thực tại xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu do Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Bửu Châu lập tháng 12/2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 321/TTr-SXD ngày 04/12/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng chỉnh trang tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Lương thực tại xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu với nội dung chính như sau: 1. Phạm vi, vị trí và quy mô quy hoạch: a) Vị trí và ranh giới lập quy hoạch: Khu đất lập dự án thuộc ấp 5, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai có ranh giới cụ thể như sau: - Phía Tây Bắc : Giáp đường đất. - Phía Đông Bắc : Giáp khu dân cư hiện hữu. - Phía Đông Nam : Giáp đường đất. - Phía Tây Nam : Giáp khu dân cư hiện hữu. b) Quy mô quy hoạch: - Quy mô diện tích: 2,8670 ha. - Quy mô dân số: Khoảng 350 người. 2. Tính chất, mục tiêu: - Quy hoạch xây dựng chỉnh trang Khu dân cư Lương thực nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về quỹ nhà ở, phục vụ cho các dự án quy hoạch khác trên địa bàn huyện và các hộ thuộc diện chính sách. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh, theo tiêu chuẩn khu dân cư nông thôn tập trung. Bảo đảm mối liên kết trong xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: Giao thông, cấp điện, nước - Quy hoạch sử dụng đất, phân lô hợp lý tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở, kết hợp giữa vấn đề sử dụng đất xây dựng và đất giao thông, cây xanh tạo điều kiện tốt nhất cho sinh hoạt của người dân trong khu vực lập quy hoạch. - Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng. 3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: - Thực hiện theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành và các quy phạm xây dựng có liên quan. - Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể áp dụng cho đồ án: + Đất ở : 65 - 70m2/người. + Đất giao thông : 16 - 20m2/người. + Chỉ tiêu cấp nước : 80 - 100 lít/người/ngày. + Chỉ tiêu thoát nước : 80% lượng nước cấp. + Chỉ tiêu cấp điện : 500 - 700 KWh/người/năm. + Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 0,7 - 0,8 kg/người ngày. + Tiêu chuẩn điện thoại : 01 máy/hộ. + Mật độ xây dựng nhà ở liên kế sân vườn: 50 - 70%. + Tầng cao trung bình : 01 - 03 tầng. 4. Quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: a) Quy hoạch sử dụng đất: Toàn khu quy hoạch được phân thành các khu chức năng chính như sau:
Khu nhà ở với tổng diện tích 22.413m2 bố trí với loại hình nhà liên kế sân vườn tổng cộng 99 lô diện tích trung bình mỗi lô khoảng 100 - 300m², mật độ xây dựng trung bình 50% - 70%, tầng cao trung bình 01 - 03 tầng, gồm các khu A, B, C, D, E, G, cụ thể như sau: + Khu A với diện tích 1.527m² : Gồm 10 lô nhà liên kế vườn. + Khu B với diện tích 5.338m² : Gồm 23 lô nhà liên kế vườn. + Khu C với diện tích 8.286m² : Gồm 35 lô nhà liên kế vườn. + Khu D với diện tích 3.111m² : Gồm 11 lô nhà liên kế vườn. + Khu E với diện tích 426m² : Gồm 03 lô nhà liên kế vườn. + Khu G với diện tích 3.725m² : Gồm 17 lô nhà liên kế vườn. b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: - Không gian chủ đạo của Khu dân cư Lương thực là không gian nhà liên vườn nhằm phù hợp với tập quán sống và làm việc của người dân ở địa phương, được bố trí tập trung theo các trục đường giao thông. - Dựa trên hệ thống giao thông hiện trạng để mở rộng mặt đường từ 04 - 05m, vỉa hè mỗi bên rộng tối thiểu 02m. Trục đường chính dẫn vào khu dân cư được đấu nối vào đường 768 ở phía Nam của khu đất. Cùng hòa mạng vào hệ thống giao thông ngang, dọc hiện hữu trong khu quy hoạch, để tạo nên các lô đất trong khu ở và các khu chức năng có mối liên hệ đối nội, đối ngoại thuận tiện nhất. 5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: a) Quy hoạch hệ thống giao thông: - Đường D1 có mặt cắt ngang như sau: + Lộ giới : 14m. + Bề rộng mặt đường xe chạy : 06m. + Bề rộng vỉa hè mỗi bên : 04m. - Đường D2 có mặt cắt ngang như sau: + Lộ giới : 09m. + Bề rộng mặt đường xe chạy : 05m. + Bề rộng vỉa hè mỗi bên : 02m. - Đường N1 có mặt cắt ngang như sau: + Lộ giới : 09m. + Bề rộng mặt đường xe chạy : 05m. + Bề rộng vỉa hè mỗi bên : 02m. - N2 có mặt cắt ngang như sau: + Lộ giới : 09m. + Bề rộng mặt đường xe chạy : 05m. + Bề rộng vỉa hè mỗi bên : 02m. b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải: - Hệ thống thoát nước mưa sẽ đi chung với hệ thống thoát nước thải, hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là mương hở xây đá chẻ, riêng tại những vị trí ngang đường sử dụng mương bê tông đậy nắp đan chịu lực. Hệ thống mương được bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông đảm bảo thoát nước cho toàn khu. - Do tính chất đặc thù của khu dân cư chỉnh trang nên hệ thống thoát nước thải bố trí đi chung với hệ thống thoát nước mưa. Trong khu dân cư sau khi nước sinh hoạt của dân được xử lý qua hệ thống bể tự hoại ba ngăn sẽ được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. - Hướng thoát nước được thiết kế theo độ dốc đường giao thông và được thoát ra hệ thống chung của khu vực nằm ở phía Tây Bắc, cách khu đất khoảng 700m. - Tiêu chuẩn thoát nước thải là 80% nước cấp, tổng lưu lượng nước thải 48m³/ngày.đêm. - Rác thải: Ký hợp đồng với đơn vị Công ty Dịch vụ Môi trường đô thị, thu gom hàng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dùng tại bãi xử lý chung theo quy hoạch. c) Quy hoạch hệ thống cấp nước: - Nguồn nước: Trong giai đoạn đầu nguồn nước cung cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ giếng khoan. Giai đoạn sau nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ Nhà máy nước Thiện Tân qua đường ống Þ200 chạy dọc Tỉnh lộ 768. - Mạng lưới đường ống được thiết kế theo nguyên tắc mạch vòng khép kín đảm bảo cung cấp nước an toàn đến tất cả các khu nhà. - Tổng lưu lượng dùng nước 60m³/ngày.đêm. - Trên mạng lưới cấp nước bố trí 05 họng cứu hỏa, mỗi họng cứu hỏa cách nhau tối đa 150 mét đảm bảo phòng cháy chữa cháy cho khu dân cư. d) Quy hoạch hệ thống cấp điện: - Nguồn điện: Căn cứ vào kết quả khảo sát về dung lượng trạm biến áp trung gian, kết cấu lưới điện hiện trạng của vùng dự án, khả năng đấu nối thêm phụ tải vào trạm 110/15(22) KV - 40 MVA Thạnh Phú vẫn đảm bảo chất lượng điện năng theo tiêu chuẩn để cung cấp cho nhu cầu sử dụng điện cho khu tái định cư và các khu vực phụ cận. - Trạm biến áp 160 KVA Tân Trạch T4 cấp điện hạ thế cho khu dân cư hiện hữu qua lưới hạ thế hiện hữu 3AV50 + A50 nằm dọc trên đường tỉnh 768. - Hệ thống cấp điện hạ thế: + Di dời đường dây điện hạ thế 3AV50 + A50 đồng bộ với hệ thống hạ tầng thiết kế xây dựng mới. + Xây dựng mới bổ sung hoàn chỉnh các đoạn hạ thế 3AV50 + A50 cấp điện cho các hộ: 120m. + Trụ được trồng cách mép ranh lộ giới 0,3m và khoảng cách trung bình giữa hai trụ là 30m - 40m. - Hệ thống chiếu sáng đèn đường: Sử dụng cáp 0,4 KV LV - ABC (03 x 16mm2); cần đèn chụp đầu trụ hạ thế hiện hữu. Sử dụng đèn cao áp Sodium ánh sáng vàng công suất 150W - 220V; IP = 66. e) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: - Nguồn thông tin liên lạc được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện tỉnh Đồng Nai. - Tổng số thuê bao tại khu quy hoạch khoảng 200 thuê bao. - Đầu tư xây dựng một hệ thống cống bể chờ, có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh do thi công sau này. - Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành thông tin liên lạc để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật. Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND huyện Vĩnh Cửu, UBND xã Thạnh Phú, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm 1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt. 2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, UBND huyện Vĩnh Cửu chuyển các mốc giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, cùng UBND xã Thạnh Phú quản lý xây dựng theo đúng hồ sơ đã được duyệt. 3. Căn cứ vào quy hoạch được duyệt, chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy định hiện hành, tổ chức lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật trình cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch. 4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần liên hệ với các chuyên ngành: Giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn thông, phòng cháy chữa cháy,... để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với hệ thống đấu nối hạ tầng chung tại khu vực. 5. Chủ đầu tư lập dự thảo quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, trình Sở Xây dựng thỏa thuận ký quyết định ban hành, thời gian ban hành quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt quy hoạch được ký. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Cửu, Chủ tịch UBND xã Thạnh Phú, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||
|
||||||||||||
