|
|
||||
|
||||
|
QUYẾT ĐỊNH Duyệt quy hoạch vùng hành lang dọc tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1554/QĐ.CT.UBND ngày 21/4/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch xây dựng vùng hành lang dọc tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt, tỉnh Đồng Nai; Xét hồ sơ quy hoạch xây dựng vùng hành lang dọc tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt, tỉnh Đồng Nai, tỷ lệ 1/50.000 do Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị - Nông thôn; Phân viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn Miền Nam (thuộc Bộ Xây dựng) lập tháng 12 năm 2008; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai, tại Tờ trình số 177/TTr-SXD ngày 03/7/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng hành lang dọc tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 (kèm theo bản vẽ định hướng quy hoạch sử dụng đất do Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn; Phân viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn Miền Nam thuộc Bộ Xây dựng, lập tháng 12 năm 2008) với các nội dung sau: 1. Vị trí, quy mô lập quy hoạch Tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt là đường tiếp nối tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, tổng chiều dài tuyến đường là 63,8 km; Tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt đi cắt ngang qua các huyện Thống Nhất, Định Quán và Tân Phú. Tuyến đường đóng vai trò chiến lược về chính trị xã hội, kinh tế, an ninh quốc phòng quan trọng, trong sự phát triển của các huyện Thống Nhất, Định Quán và Tân Phú, một phần các huyện Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc và thị xã Long Khánh. a) Vị trí: Điểm đầu là điểm giao giữa đường Quốc lộ 1A và đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, vị trí tại km 1829 + 500 trên đường Quốc lộ 1A, cách ngã 3 Dầu Giây 2,7 km về phía Đông thuộc xã Xuân Thạnh, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Điểm cuối là ranh giới giữa tỉnh Đồng Nai với tỉnh Lâm Đồng. b) Quy mô, nghiên cứu lập quy hoạch: - Quy mô diện tích: Vùng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt qua tỉnh Đồng Nai bao gồm một số xã, thị trấn thuộc các huyện Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú và thị xã Long Khánh; Với diện tích ảnh hưởng gián tiếp khoảng 1.503 km2, trong đó các xã, thị trấn nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của vùng hành lang dọc tuyến đường cao tốc có diện tích khoảng 541,39 km2. - Quy mô dân số dự kiến khoảng 350.000 - 450.000 người tính đến thời điểm năm 2020. 2. Tính chất, mục tiêu lập quy hoạch a) Tính chất: Nhằm khai thác thế mạnh của vùng, nâng cao giá trị sử dụng tài nguyên sẵn có, định hướng phát triển các khu công nghiệp, các đô thị, khu dịch vụ, các khu dân cư nông thôn, các nông trường, các khu du lịch và bảo tồn các khu vực di tích văn hóa, lịch sử đồng thời xác định các vùng hạn chế, vùng cấm xây dựng vùng ven đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Định hướng quy hoạch chung xây dựng kết cấu hạ tầng vùng. - Tạo khung pháp lý bước đầu cho công tác quản lý quy hoạch xây dựng trong vùng và lập các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong quá trình đầu tư của các dự án tiếp theo. b) Mục tiêu: Quy hoạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến sau năm 2020: - Vùng hành lang đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt sẽ phát triển mạnh ngang tầm với toàn vùng thành phố Hồ Chí Minh. Vùng phát triển với 02 thế mạnh chủ yếu: Phát triển công nghiệp và dịch vụ du lịch, trở thành vùng du lịch cấp Quốc gia, Quốc tế và bảo vệ tốt các khu vực có sự đa dạng sinh học và cảnh quan có giá trị Quốc gia, Quốc tế. Tuyến đường thúc đẩy phát triển kinh tế vùng thành một vùng kinh tế động lực của tỉnh Đồng Nai, gắn kết chặt chẽ với các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tận dụng lợi thế tuyến đường thực hiện các mục tiêu: + Phát triển các vùng công nghiệp tập trung gắn với tiềm năng và vùng nguyên liệu, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, tăng cường phát triển các cụm công nghiệp làng nghề truyền thống, nâng cao giá trị sử dụng tài nguyên sẵn có, làng nghề mới gắn với các điểm dân cư nông thôn. + Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, nông nghiệp; Phân bố phát triển hệ thống đô thị trong vùng thành các cực tăng trưởng. Bảo vệ chặt chẽ vùng nông nghiệp, vùng cảnh quan rừng và sự đa dạng sinh học. + Hình thành các trung tâm du lịch tầm cỡ Quốc tế - Quốc gia, các tuyến du lịch trọng điểm Quốc gia trên nền tảng tiềm năng thế mạnh của vùng. + Phân bố hợp lý các dịch vụ xã hội và thương mại, đặc biệt là y tế, giáo dục - đào tạo. Nâng cao chất lượng sống cho dân cư trong vùng. + Phát triển hạ tầng kỹ thuật gắn với mục tiêu phục vụ toàn vùng và có tầm nhìn định hướng tới tương lai. 3. Định hướng phân vùng và tính chất vùng Khu vực quy hoạch hành lang dọc tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt được phân ra 02 vùng phát triển như sau: Vùng 01: Với chiều dài khoảng 15 km bao gồm các xã phía Đông Quốc lộ 20 đến đường cao tốc, phạm vi nghiên cứu gồm: - Huyện Thống Nhất có thị trấn Dầu Giây và các xã: Xuân Thạnh, Quang Trung, Xuân Thiện, Gia Kiệm, Gia Tân 2 và Gia Tân 3. - Huyện Định Quán gồm đô thị La Ngà và các xã La Ngà, Phú Túc, Túc Trưng, Phú Cường, Suối Nho. - Thị xã Long Khánh gồm các xã: Suối Tre, Bình Lộc. Đây là vùng đô thị hóa khá cao, do tác động của các tuyến đường Quốc gia vùng 1 với các khu công nghiệp hiện hữu và dự kiến như: La Ngà, Dầu Giây, Suối Tre đô thị và các khu dân cư hiện hữu: Thị trấn Dầu Giây, La Ngà, Gia Kiệm, Phú Túc và Túc Trưng, các khu dân cư trung tâm xã dọc đường Quốc lộ 20; Sẽ phát triển nhanh khi tuyến đường cao tốc được hình thành. Vùng này ưu tiên phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ, dự kiến bố trí các khu chức năng như sau: + Khu vực phía Bắc huyện Thống Nhất, thị trấn Dầu Giây, thị xã Long Khánh: Phát triển các khu đô thị thương mại dịch vụ tổng hợp, công nghiệp gắn với tuyến đường cao tốc Bắc Nam, dự kiến xây dựng các khu đô thị công nghiệp, khu giáo dục, khu du lịch nghỉ dưỡng giáp phía Nam hồ Trị An. + Khu vực phía Nam huyện Định Quán: Phát triển các khu đô thị công nghiệp, thương mại dịch vụ tổng hợp, gắn với khu vực hồ Trị An dự kiến bố trí các khu công nghiệp, khu giáo dục đào tạo có quy mô lớn kết hợp với nghiên cứu, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng quanh hồ Trị An. Vùng 2: Chiều dài khoảng 35 km, bao gồm các xã thuộc phía Bắc huyện Định Quán và phía Đông huyện Tân Phú, nằm dọc phía Tây đường QL 20. Phạm vi ảnh hưởng gồm: - Phía Đông huyện Tân Phú gồm thị trấn Tân Phú và các xã: Trà Cổ, Phú Thành, Phú Sơn, Phú Bình. - Phía Bắc huyện Định Quán gồm thị trấn Định Quán và các xã Phú Ngọc, Phú Lợi, Phú Hòa. Đây là vùng tập trung đông dân cư và các trụ sở hành chính, thương mại dịch vụ nhiều nhất của 02 huyện Định Quán và Tân Phú, nằm dọc theo đường Quốc lộ 20. Vùng 02 với các khu công nghiệp hiện hữu và dự kiến có quy mô nhỏ và trung bình như: Cụm công nghiệp Phú Vinh, Tân Phú các đô thị và dân cư hiện hữu gồm thị trấn Định Quán, Tân Phú, Phú Ngọc, Phương Lâm và các khu dân cư trung tâm xã dọc Quốc lộ 20 sẽ phát triển ổn định trong hành lang tuyến đường cao tốc. Vùng này ưu tiên phát triển du lịch và thương mại dịch vụ phục vụ du lịch, hạn chế bố trí công nghiệp để giữ môi trường sinh thái phát triển bền vững, dự kiến bố trí các khu chức năng như sau: * Phía Bắc huyện Định Quán: Thuộc chức năng thương mại dịch vụ, viện nghiên cứu đào tạo, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, các khu công nghiệp nhỏ vật liệu xây dựng chế biến nông, lâm sản. * Phía Đông huyện Tân Phú: Thuộc chức năng dịch vụ du lịch sinh thái, thể thao, nghỉ dưỡng với quy mô lớn, thương mại dịch vụ 4. Tổ chức không gian a) Các đô thị: - Đô thị Dầu Giây: Đô thị loại IV, là trung tâm hành chính kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Thống Nhất. Là đô thị hạt nhân của tiểu vùng I, đô thị cửa ngõ và là đầu mối giao thông của toàn vùng. + Quy mô dân số: 04 - 05 vạn người. + Quy mô đất 800 - 1.000 ha, đất công nghiệp 300 - 400 ha. - Đô thị La Ngà: Đô thị loại V, là đô thị công nghiệp và dịch vụ, du lịch, đào tạo. + Quy mô dân số: 3,5 - 4 vạn dân. + Quy mô đất: 600 - 700 ha. - Thị trấn Định Quán: Đô thị loại IV, là trung tâm hành chính kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Định Quán. Là đô thị hạt nhân của tiểu vùng II. + Quy mô dân số: 04 - 05 vạn người. + Quy mô đất 800 - 1.000 ha. - Thị trấn Tân Phú: Đô thị loại V, là trung tâm hành chính kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Tân Phú. + Quy mô dân số: 03 - 04 vạn người. + Quy mô đất: 600 - 700 ha. - Đô thị Phú Túc - Túc Trưng: Đô thị loại V, là đô thị thương mại, dịch vụ, công nghiệp. + Quy mô dân số 02 - 03 vạn người. + Quy mô đất 400 - 500 ha, đất phát triển công nghiệp khoảng 300 ha. - Đô thị Quang Trung - Gia Kiệm: Đô thị loại V, là đô thị thương mại dịch vụ, công nghiệp. + Quy mô dân số: 02 - 03 vạn người. + Quy mô đất: 400 - 500 ha, đất phát triển công nghiệp khoảng 300 ha. - Đô thị Phương Lâm: Đô thị loại V, là đô thị thương mại dịch vụ, du lịch. + Quy mô dân số: 2 - 2,5 vạn người. + Quy mô đất 300 - 400 ha. b) Trung tâm các xã: Trong vùng quy hoạch sẽ hình thành các cụm trung tâm xã, các làng đô thị hóa, tại đây dân cư sống tập trung có diện tích đất cư trú cao hơn các đô thị và có hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh. Dự kiến có trung tâm cụm xã theo hướng đô thị hóa: Gia Tân 1, 2, 3, Xuân Thiện, Phú Ngọc, Phú Vinh, Phú Lợi, Phú Bình, Phú Thành, Trà Cổ, Suối Nho, Gia Canh, Phú Hòa, Phú Sơn c) Quy hoạch khu, Cụm công nghiệp: - Định hướng phát triển ngành công nghiệp: Nhóm khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong hành lang kinh tế Thống Nhất - Định Quán - Tân Phú bao gồm: + Khu công nghiệp Định Quán giai đoạn 1: 54,35 ha; giai đoạn 2: 107 ha (khoảng 150 ha năm 2010); + Khu công nghiệp Tân Phú 130 ha (năm 2011 - 2015, đã có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ); + Khu công nghiệp Dầu Giây 330,8 ha (đã có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ); + Cụm công nghiệp Gia Kiệm 330 ha (50 ha giai đoạn 2010); + Cụm công nghiệp Quang Trung 100 ha (50 ha giai đoạn 2010); + Cụm công nghiệp Gia Tân 1 và Gia Tân 2 khoảng 100 ha (50 ha giai đoạn 2010); + Cụm công nghiệp Suối Tre và Bảo Vinh 150 ha (năm 2010 - 2015, đã có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ); + Các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Định Quán: Định Quán 07 ha và Phú Vinh 30 ha); Là các khu công nghiệp gồm các sản phẩm chủ yếu là chế biến nông lâm sản, gỗ, giấy, da giày, cơ khí sản xuất phụ tùng, lắp ráp, điện gia dụng, vật liệu xây dựng 5. Định hướng phát triển ngành dịch vụ du lịch - Ngành dịch vụ là ngành có xu hướng tăng trưởng nhanh. Trong tương lai đến năm 2020 ngành dịch vụ sẽ chiếm tỷ lệ 35 - 40% lực lượng lao động trong vùng. Trong cơ cấu ngành dịch vụ, các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng, nghiên cứu, giải trí, đào tạo cần được coi trọng và ưu tiên phát triển dịch vụ lớn. khu dịch vụ thương mại tổng hợp ở các đô thị Dầu Giây, thị xã Long Khánh, đô thị La Ngà, thị trấn Tân Phú. - Khu dịch vụ du lịch tổng hợp tại thị trấn Định Quán, Tân Phú, Phương Lâm, La Ngà. Khu đào tạo ở khu vực Dầu giây, thị xã Long Khánh, phục vụ các khu công nghiệp trong vùng. - Các viện nghiên cứu của vùng và Quốc gia, khu du lịch, thể thao nghỉ dưỡng ở các xã La Ngà, Phú Ngọc nằm ở gần khu vực hồ Trị An, huyện Định Quán. Các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: Thác Ba Giọt, Suối Mơ, Hồ Đa Tôn, rừng Nam Cát Tiên - Để phục vụ cho hành khách và các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường định hướng hình thành các cơ sở dịch vụ sau: + Xây dựng các trạm dừng chân tại các giao điểm nút giao thông dọc tuyến theo hướng đa dịch vụ kết hợp cung ứng xăng dầu, bảo trì sửa chữa, cửa hàng ăn uống, cửa hàng thương mại, siêu thị, khách sạn, nhà nghỉ Diện tích các trạm dừng chân cần tính toán gắn với các bãi đậu xe nằm ngoài hành lang bảo vệ tuyến đường. + Các trạm cung ứng xăng dầu, các khu thương mại dịch vụ đơn lẻ quy mô nhỏ (dưới 01 ha) chỉ được hình thành gắn liền với các khu dân cư và phải kết nối vào các tuyến đường song hành dọc hai bên hành lang cao tốc. 6. Định hướng phát triển ngành nông nghiệp Trong khu vực hành lang tuyến đường ngoài các khu vực đô thị, khu - cụm công nghiệp, kinh tế nông nghiệp gắn liền với dân cư nông thôn được duy trì theo 03 ngành sau: + Lương thực, thực phẩm bao gồm lúa, hoa màu và chăn nuôi. Phần diện tích sản xuất lúa chủ yếu ở phía Đông đường cao tốc, tương lai diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm, cần nâng cao năng suất bằng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến. Mặt khác chăn nuôi công nghiệp cũng phát triển nhằm phục vụ cho công nghiệp và dân cư các thành phố lớn. + Cây công nghiệp (cây cao su, tiêu, điều, cà phê) tại khu vực quy hoạch chủ yếu là cao su cần duy trì năng suất cao, đây là nguồn nguyên liệu của tỉnh và của vùng. + Cây ăn trái và rau xanh đây là ngành có thế mạnh của khu vực quy hoạch, hiện tại thu nhập từ cây ăn trái và rau xanh cao hơn các loại cây khác. Việc phát triển cây ăn trái và rau xanh phục vụ cho khu vực và các thành phố lớn là nhu cầu cần thiết của khu vực. 7. Quy định xây dựng dọc tuyến đường cao tốc Để đảm bảo an toàn giao thông, việc xây dựng các công trình dọc hai bên hành lang tuyến cao tốc được quy định như sau: - Đối với các khu dân cư xây dựng mới, nằm dọc hai bên tuyến cao tốc phải liên hệ Sở Giao thông Vận tải, để được thỏa thuận về việc kết nối vào tuyến đường song hành (đường gom) và tuyến đường cao tốc, trước khi lập nhiệm vụ quy hoạch và lập hồ sơ quy hoạch chi tiết. - Đối với công trình nhà ở gia đình các loại nằm tiếp cận hành lang cao tốc trước khi xây dựng, phải tiến hành các thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng do UBND các huyện hướng dẫn. - Không bố trí xây dựng mới các công trình tập trung đông người: Trường học, cơ sở y tế, chợ, trung tâm thương mại, cơ sở thờ tự nằm dọc hai bên tuyến đường cao tốc. Đối với các công trình này chỉ cho phép xây dựng gắn kết với khu dân cư và phải bố trí kết nối vào hệ thống đường song hành nằm dọc hai bên tuyến cao tốc. - Không cấp giấy phép xây dựng cho các cơ sở sản xuất, kho tàng có quy mô đất dưới 5000m2 nằm dọc hai bên hành lang và kết nối trực tiếp vào tuyến đường cao tốc. - Đối với các công trình xây dựng nằm ngoài các quy định nêu trên, chủ đầu tư chỉ được tiến hành các thủ tục đầu tư xây dựng, sau khi có ý kiến hoặc quyết định về đất đai, chủ trương chấp thuận mục tiêu đầu tư của UBND tỉnh. 8. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: a) Quy hoạch giao thông: - Đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt: Chiều dài tuyến đi qua khu vực L = 63,8 km. Lộ giới 80m. Đoạn khu vực thiết kế có hai cấp tiêu chuẩn cấp 100 (V = 100 km/h) và 80 (V = 80 km/h). Toàn tuyến được thiết kế: Lộ giới 80m; 06 làn xe; Nền đường: 27m; Mặt đường 11,25m x 2; Dải phân cách ở giữa rộng 03m; Bề rộng dải an toàn sát dải phân cách mỗi bên rộng 0,75m; Hành lang an toàn mỗi bên rộng 26,5m. * Đường gom đoạn qua điểm dân cư tập trung có mặt cắt ngang: Mặt đường rộng 07m; Vỉa hè hành lang kỹ thuật mỗi bên rộng 05m, bố trí ngoài lộ giới của đường cao tốc. * Đường gom đoạn ngoài điểm dân cư tập trung có mặt cắt ngang: Nền đường rộng 09m; Mặt đường rộng 06m; Vỉa hè hành lang kỹ thuật mỗi bên rộng 10m, bố trí ngoài lộ giới của đường cao tốc. b) Quy hoạch chi tiết các truyến đường giao cắt: - Đường Suối Tre - Bình Lộc: Lộ giới 45m; Tiêu chuẩn đường cấp III; Nền đường rộng 12m; Mặt đường rộng 07m; Lề gia cố mỗi bên rộng 2,5m; Hành lang an toàn mỗi bên rộng 16,5m. - Đường 763: Lộ giới 45m; Tiêu chuẩn đường cấp III; Nền đường rộng 12m; Mặt đường rộng 07m; Lề gia cố mỗi bên rộng 2,5m; Hành lang an toàn mỗi bên rộng 16,5m. - Đường Cao Cang: Lộ giới 45m; Tiêu chuẩn đường cấp III; Nền đường rộng 12m; Mặt đường rộng 07m; Lề gia cố mỗi bên rộng 2,5m; Hành lang an toàn mỗi bên rộng 16,5m. - Đường Tà Lài - Trà Cổ: Lộ giới 32m; Tiêu chuẩn đường cấp IV; Nền đường rộng 12m; Mặt đường rộng 07m; Lề gia cố mỗi bên rộng 2,5m; Hành lang an toàn mỗi bên rộng 10m. - Đường Xuân Bắc - Thanh Sơn: Lộ giới 32m; Tiêu chuẩn đường cấp IV; Nền đường rộng 12m; Mặt đường rộng 07m; Lề gia cố mỗi bên rộng 2,5m; Hành lang an toàn mỗi bên rộng 10m. - Đường 30 - 4: Lộ giới 32m; Tiêu chuẩn đường cấp IV; Nền đường rộng 12m; Mặt đường rộng 07m; Lề gia cố mỗi bên rộng 2,5m; Hành lang an toàn mỗi bên rộng 10m. c) Công trình cầu: Tĩnh không cầu chui, vượt: + Vượt trên đường cao tốc H = 5m (4,75m + 0,25m dự trữ); + Vượt trên Quốc lộ, tỉnh lộ H = 4,75m (4,5m + 0,25m dự trữ); + Vượt trên đường dân sinh H = 2,5m - 4,5m (theo thỏa thuận với địa phương). + Bề rộng cầu bằng bề rộng nền đường. Tiêu chuẩn 22TCN272-01. + Dầm cầu là dầm bê tông cốt thép hoặc bê tông cốt thép dư ứng lực. d) Nút giao thông: - Toàn tuyến đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt thiết kế có 12 nút giao cắt khác cốt cụ thể như sau: - Nút 1 khác cốt liên thông giữa đường cao tốc và đường Quốc lộ 1A; - Nút 2 khác cốt liên thông giữa đường cao tốc và đường cao tốc Bắc - Nam; - Nút 3 khác cốt trực thông giữa đường cao tốc và đường TL 762 - Nút 4 khác cốt trực thông giữa đường cao tốc và đường ĐT Lạc Sơn - Xuân Thiện; - Nút 5 khác cốt liên thông giữa đường cao tốc và đường ĐT 763; - Nút 6 khác cốt liên thông giữa đường cao tốc và đường ĐT Thanh Sơn - Xuân Bắc; - Nút 7 khác cốt liên thông giữa đường cao tốc và đường Quốc lộ 20 - Cao Cang; - Nút 8 khác cốt trực thông giữa đường cao tốc và đường Quốc lộ 20 - Phú Hòa; - Nút 9 khác cốt liên thông giữa đường cao tốc và đường Tà Lài - Trà Cổ; - Nút 10 khác cốt liên thông giữa đường cao tốc và đường ĐT 30-4; - Nút 11 khác cốt trực thông giữa đường cao tốc và đường Quốc lộ 20 vượt lần thứ nhất; - Nút 12 khác cốt trực thông giữa đường cao tốc và đường Quốc lộ 20 vượt lần thứ hai; * Ngoài các nút giao thông khác cốt được xác định, dọc trục đường cao tốc có thể hình thành các nút giao thông khác cốt bổ sung, nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sống theo hướng có khoảng cách tối thiểu giữa hai nút như sau: Khu vực ngoài điểm dân cư tập trung chọn tối thiểu 15 km, khu vực dân cư tập trung chọn tối thiểu 04 km. Nút giao thông giữ đường Dầu Giây - Đà Lạt và đường cao tốc Bắc Nam phải là nút giao thông cao cấp. Các đường khác có thể bố trí nút cấp 1 như: Hoa thị, vượt hoặc chui, nút liên thông. e) Định hướng quy hoạch cấp nước: - Nguồn Nước: Trước mắt khai thác nguồn nước ngầm sâu <100m, tương lai bổ sung nguồn nước mặt từ Nhà máy nước hồ Trị An Q = 90.000m3/ngày (theo định hướng cấp nước của tỉnh. - Tiêu chuẩn cấp nước: 100 lít/người ngày. Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt Q = 7.500m3/ngày; Công nghiệp Q = 12000m3/ngày. - Định hướng cấp nước được phân làm 02 giai đoạn. + Giai đoạn 1: (2008 - 2010) khai thác nước ngầm <100m, xây nhà máy Q = 20.000m3/ngày. + Giai đoạn 2: (Sau năm 2010) hòa mạng từ nguồn nước Nhà máy nước hồ Trị An qua ống dẫn D600 trên Quốc lộ 20. g) Thoát nước và vệ sinh môi trường: - Đối với khu dân cư hình thành mới theo dự án, nước thải từ các hộ gia đình, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra cống thu gom, về trạm xử lý. Nước sau khi xử lý thải ra nguồn tiếp nhận phải đạt TCVN: 5942 - 1995 (cột A). - Đối với khu công nghiệp nước thải phải được xử lý giai đoạn 1 tại nơi sản xuất, đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải về trạm xử lý nước thải, phải đạt TCVN 5945-2005, trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. - Rác thải xây dựng các bãi rác trung chuyển, phân loại trước khi được xe đưa về bãi rác tập trung tại xã Quang Trung huyện Thống Nhất; Bãi rác La Ngà huyện Định Quán và bãi rác xã Phú Thạnh, huyện Tân Phú xử lý. h) Quy hoạch cấp điện: - Nguồn cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu vực chủ yếu là nguồn điện lưới Quốc gia, gồm: + Nhà máy điện Phú Mỹ; + Nhà máy Thủy điện Trị An; + Nhà máy Thủy điện Đa Nhim; + Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi; + Các tuyến cao thế 220 KV, 110 KV và các trạm biến thế 220 KV; 110 KV trong khu vực. - Điện sinh hoạt dân dụng: Căn cứ theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt dân dụng tại khu vực quy hoạch được áp dụng như sau: + Đô thị loại IV: 1.000 KWh/người/năm. + Đô thị Loại V: 700KWh/người/năm. + Làng đô thị hóa tạm tính bằng 60% tiêu chuẩn của đô thị loại V là 420 KWh/người/năm. + Dân cư nông thôn + Nông trường + các khu du lịch tạm tính bằng 40% tiêu chuẩn của đô thị loai V, là 280 KWh/người/năm. Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện: Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú và thị xã Long Khánh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm: 1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt. 2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, UBND các huyện: Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn triển khai thực hiện: - Lập danh mục, xác định các dự án ưu tiên đầu tư. - Lập kế hoạch kêu gọi đầu tư theo phân đợt đầu tư xây dựng. 3. UBND các huyện: Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú hoàn chỉnh dự thảo quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, trình UBND tỉnh ký ban hành, thời gian ban hành quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày quyết định được ký. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện: Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú và thị xã Long Khánh, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||
|
||||
