Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 1738/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 23 Tháng 06 năm 2009       

UBND T?NH Đ?NG NAI

QUYẾT ĐỊNH

Duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 16/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Biên Hòa;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1117/1998/QĐ.CT.UBT ngày 03/4/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa;

Căn cứ Quyết định số 5085/QĐ-UBND ngày 24/5/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa;

Xét hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa do Phân viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn Miền Nam lập tháng 02/2009;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 150/TTr-SXD ngày 08/6/2009 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa do Phân viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn Miền Nam lập tháng 02/2009 với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí và quy mô điều chỉnh quy hoạch

a) Vị trí: Phạm vi giới hạn phường Tam Hiệp như sau:

- Phía Bắc: Giáp phường Tân Mai, Tân Hiệp.

- Phía Tây: Giáp phường Tân Mai.

- Phía Đông: Giáp phường Tam Hòa.

- Phía Nam: Giáp phường Bình Đa.

b) Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:

- Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: 217,69 ha.

- Quy mô dân số: Năm 2010 khoảng 30.840 người.

Năm 2020 khoảng 38.700 người.

- Tỷ lệ lập hồ sơ: 1/2000.

2. Tính chất, mục tiêu lập quy hoạch

- Khu vực phường Tam Hiệp với chức năng chính là khu dân cư có vai trò là khu vực chuyển tiếp giữa các phường nội ô với các khu vực tiếp giáp của thành phố Biên Hòa, phường Tam Hiệp góp vai trò là khu vực quỹ đất phát triển các dự án khu ở và các dự án khác cho toàn thành phố Biên Hòa.

- Cụ thể hóa quy hoạch chung thành phố Biên Hòa đã được điều chỉnh năm 2003, theo hướng điều chỉnh cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch giao thông.

- Đáp ứng nhu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị theo kịp tình hình phát triển thực tế tại địa phương, định hướng dự báo trước cho tình hình phát triển dài hạn trong tương lai đến năm 2020.

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai việc xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng.

- Tạo căn cứ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xác định cốt chuẩn cho các khu vực, thiết kế đô thị cho toàn bộ địa bàn phường.

3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Các chỉ tiêu áp dụng cho quy hoạch cải tạo đơn vị ở (tương đương diện tích phường) tại phường Tam Hiệp như sau: (QCXDVN 01:2008/BXD).

- Đất đơn vị ở: ≥8m2/người;

- Đất cây xanh: ≥2m2/người;

- Đất công cộng (giáo dục): ≥2,7m2/người.

Tiêu chuẩn đất cây xanh 02m2/người được tính cho các khu dân cư hiện hữu, diện tích cây xanh được bổ sung trong phạm vi các dự án nhà ở được triển khai mới trên địa bàn phường.

4. Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đã được duyệt

BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

(Theo Quyết định số 1117/1998/QĐ.CT.UBT

ngày 03/4/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

01

Đất khu ở

86,7

40

 

- Đất ở hiện hữu

- Đất công trình công cộng

- Đất giao thông

- Đất cây xanh - TDTT - mặt nước

64,6

5,1

6,8

10,2

 

02

Đất ngoài khu ở

62,18

28,6

 

- Đất giao thông

- Đất công nghiệp

- Đất tôn giáo

- Đất sông rạch

- Đất công cộng cấp thành phố

- Đất công viên cây xanh cấp thành phố

26,52

10,5

0,56

16,1

3,5

5

 

03

Đất dự trữ phát triển

68,12

31,4

 

Tổng cộng

217

100

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

- Cơ bản giữ nguyên các lô đất ở hiện hữu đã sử dụng ổn định, chuyển đổi sang đất ở hiện hữu đối với những diện tích đất tăng lên do hủy bỏ một số tuyến quy hoạch đường hẻm không khả thi đối với những khu vực có mật độ dân cư đông.

- Điều chỉnh theo hướng ổn định diện tích đất dịch vụ đô thị theo ranh công trình hiện hữu, cập nhật các văn phòng khu phố, chuyển vị trí UBND phường tiếp giáp với trục đứng chính khu dân cư và tổ chức lại quỹ đất dịch vụ đô thị nhằm phát triển các cơ quan hành chính.

- Bố cục lại các mảng xanh đô thị cho phù hợp trên cơ sở cân đối lại hệ thống quỹ đất công viên ven sông Cái, ven suối Linh và công viên tập trung phía Tây Bắc.

- Đất phát triển dự án trên địa bàn phường được điều chỉnh theo hướng tăng diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở và các loại hình dự án công trình công cộng, dịch vụ đô thị khác nhằm đáp ứng nhu cầu ở, tái định cư bố trí loại hình nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ và công trình công cộng công ích.

+ Chuyển đất sản xuất - tiểu thủ công nghiệp như đất của Công ty Bình Tiên, Công ty VMEP, kho ngoại quan… điều chỉnh di dời theo chủ trương và quỹ đất này ưu tiên dành cho các công trình công cộng phúc lợi, các dự án phát triển công cộng (lô DA-10, DA-11, DA-12).

+ Chuyển khu vực đất trũng ven sông, rạch, đất hoa màu sang quỹ đất ở phát triển dự án: Khu vực phía Nam suối Bà Bột, suối Linh và ven sông Cái.

+ Chuyển phần đất khu vực Đông Bắc đường Quốc lộ 15 (xung quanh Tịnh xá Quan Âm) từ đất công trình công cộng sang đất ở phát triển dự án.

+ Khu vực hiện trạng là đất nghĩa địa (nghĩa địa Giáo xứ Bùi Vĩnh, Giáo xứ Bùi Hưng, Chùa Viên Giáp...) sẽ thay đổi chức năng sử dụng đất sau khi di dời đưa vào quỹ đất phát triển dự án (công trình công cộng, công viên cây xanh khu vực...).

- Cập nhật đúng hiện trạng theo ranh công trình hiện hữu đối với phần đất tôn giáo.

- Cập nhật các dự án đã được phê duyệt, triển khai: Dự án Trạm xử lý nước thải số 02, dự án mở rộng Trường Tiểu học Tam Hiệp, Trường Tiểu học bán công Tam Hiệp…

- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác theo phụ lục.

(Phụ lục kèm theo).

6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch giao thông

Ngoài việc cập nhật các dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh mở các tuyến đường giao thông mới có tính chiến lược lâu dài theo quy hoạch chung và mở rộng các tuyến đường dựa trên đường giao thông hiện hữu, hủy bỏ một số tuyến đường không khả thi, cụ thể như sau:

a) Giao thông chính cấp đô thị:

- Đường trung tâm thành phố có lộ giới 51m (10m - 12m - 7m - 12m - 10m).

- Đường ven sông Cái có lộ giới 42m (10m -16m - 10m - 20m).

- Đường Đồng Khởi có lộ giới 31m (6,5m - 8m - 2m - 8m - 6,5m).

- Đường Quốc lộ 15 có lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m).

b) Giao thông cấp khu ở:

Bao gồm các trục đường liên thông các khu ở trong phường, hợp cùng mạng giao thông chính tạo ra mạng giao thông cho toàn phường kết nối với mạng lưới đường chính của thành phố.

- Đường N6a có lộ giới 31m (6,5m - 8m - 2m - 8m - 6,5m).

- Đường N6b có lộ giới 26m (7m - 12m - 7m).

- Đường D6:

+ Đoạn từ Quốc lộ 15 đến đường trung tâm thành phố: Có lộ giới 20,5m (3,25m -14m - 3,25m).

+ Đoạn từ Quốc lộ 15 đến đường N11 và đoạn từ đường trung tâm thành phố đến ranh phường: Có lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m).

- Đường Hồ Xuân Hương có lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m).

c) Mạng giao thông nội bộ:

Bao gồm các trục đường ngắn, lộ giới nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại trong khu ở, nối liền các trục đường đối nội, giao thông giữ nguyên khung giao thông chính, điều chỉnh, hủy bỏ quy hoạch hẻm giao thông nội bộ không khả thi.

- Đường N5 có lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m).

- Đường N1, N2, N3, N4, N7, N8, N9, N10 có lộ giới 13m (3m - 7m - 3m).

- Đường N11 có lộ giới 19m (5m - 9m - 5m).

(Phụ lục kèm theo).

7. Tổng hợp bảng cân bằng đất đai sau khi điều chỉnh

BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

01

Đất ở

123,24

62,4

 

- Đất ở hiện hữu

- Đất ở dự án

93,37

29,87

 

02

Đất dịch vụ đô thị

18,53

9,4

 

- Đất phát triển dự án

- Công trình hành chính, cơ quan, công sở

- Văn hóa - giáo dục

- Chợ - dịch vụ

13,89

0,68

3,76

0,2

 

03

Đất cây xanh - thể dục thể thao - mặt nước

17,8

9,0

04

Đất giao thông

37,85

19,2

 

Tổng cộng

197,42

100

05

Đất chức năng khác

20,27

 

- Đất tôn giáo

- Hạ tầng kỹ thuật đô thị

4,87

15,4

 

Tổng cộng diện tích toàn phường

217,69

8. Dự kiến những khu vực ưu tiên phát triển, những hạng mục ưu tiên đầu tư

a) Giai đoạn đến 2015:

- Ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật của các trục chính khu ở nhằm định hình mạng lưới giao thông khung chính cho toàn phường, liên thông với các phường lân cận như các tuyến đường N6a, N6b, N5, D6, D1 và đường ven sông Cái.

- Đầu tư hệ thống cây xanh đường phố cho các tuyến phố.

- Đầu tư khu ở tạo quỹ nhà ở đáp ứng nhu cầu tái định cư cho các hộ thuộc diện giải phóng mặt bằng.

b) Giai đoạn đến 2015 - 2020:

- Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện các khu nhà ở đáp ứng nhu cầu tái định cư cho các hộ thuộc diện giải phóng mặt bằng và các dự án phát triển khác.

- Hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn phường với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh đồng thời tăng cường quản lý lộ giới hẻm theo đúng quy hoạch.

- Chỉnh trang, thiết kế đô thị cho các tuyến phố.

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch điều chỉnh được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa có trách nhiệm:

1. Ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch phường Tam Hiệp sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Quy định quản lý xây dựng cần nêu rõ chỉ giới các đường hẻm, khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng công trình cho từng đường hẻm, thời gian ban hành quy định quản lý là 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.

2. UBND thành phố Biên Hòa và UBND phường Tam Hiệp có trách nhiệm công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.

3. Căn cứ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tam Hiệp đã được phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội, UBND thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND phường Tam Hiệp lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư công bố kèm theo quy định quản lý xây dựng làm cơ sở cho việc tổ chức cấp giấy phép xây dựng tạm.

4. Rà soát, kiến nghị lập thủ tục điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến địa bàn phường Tam Hiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND phường Tam Hiệp, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Đinh Quốc Thái  
Tài liệu đính kèm: