Trang chủ  | Liên hệ  | Cấu trúc site  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 30 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2005)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 1286/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 08 Tháng 05 năm 2009       

QUY?T Đ?NH

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phục vụ tái định cư Hiệp Phước 3 tại xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 284/2006/QĐ-TTg ngày 21/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 3774/QĐ-UBND ngày 13/11/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phục vụ tái định cư Hiệp Phước 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch;

Xét hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân cư phục vụ tái định cư Hiệp Phước 3 tại xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch do Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thanh Bình - TBCONS thiết lập tháng 01 năm 2009;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 111/TTr-SXD ngày 28/4/2009,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Khu dân cư phục vụ tái định cư Hiệp Phước 3 tại xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai do phòng Quản lý Đô thị huyện Nhơn Trạch làm chủ đầu tư với các nội dung chính sau:

1. Phạm vi, vị trí lập quy hoạch

Vị trí khu đất nghiên cứu quy hoạch thuộc phạm vi xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch có ranh giới giới hạn như sau:

- Phía Đông : Giáp đất dân cư hiện hữu.

- Phía Tây : Giáp đường số 3 theo quy hoạch.

- Phía Nam : Giáp khu nhà ở công nhân của Công ty UDICO.

- Phía Bắc : Giáp hướng tuyến đường điện 220 KV.

2. Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch

- Quy mô diện tích: Khoảng 13,21 ha.

- Quy mô dân số: Khoảng 2.214 người.

- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.

3. Tính chất, mục tiêu nghiên cứu và tổ chức không gian cảnh quan

a) Tính chất và mục tiêu nghiên cứu quy họach:

- Tính chất: Là khu dân cư đô thị mới, tạo quỹ nhà ở tái định cư cho các hộ dân thuộc diện di dời giải tỏa để thực hiện các dự án quy hoạch xây dựng tại địa phương với các hạng mục nhà ở liên kế, nhà ở chung cư kết hợp thương mại, các công trình dịch vụ công cộng và khu công viên - thể dục thể thao; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ, gắn kết với các khu vực lân cận; Cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch, các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán theo quy chuẩn, quy phạm hiện hành với tiêu chuẩn quy hoạch áp dụng tiêu chuẩn đô thị loại II.

- Mục tiêu: Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch kỹ thuật, cảnh quan của dự án; Tạo mối liên kết, sự thống nhất trong quản lý, cũng như đảm bảo cảnh quan kiến trúc, mối liên kết trong xây dựng đối với các dự án liền kề xung quanh; Tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng.

b) Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

Trên cơ sở hệ thống giao thông được tổ chức theo kiểu ô cờ, song song và vuông góc với mạng đường chính khu vực là các đường đối ngoại của khu dân cư: đường số 3, đường quy hoạch liên kết đường số 3 ra đường 25A.

- Đất công trình công cộng có tổng diện tích 4776,0m2 chiếm 3,74% đề xuất bố trí trường mẫu giáo tại vị trí trung tâm dự án, tầng cao xây dựng 02 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.

- Đất ở có tổng diện tích 7,0833 ha chiếm 55,4% với các loại hình nhà ở chung cư kết hợp thương mại dịch vụ tại khu vực phía Nam dự án, loại hình nhà ở thấp tầng tổ chức dọc theo các trục đường nội bộ bên trong dự án cụ thể như sau:

+ Đất chung cư kết hợp thương mại dịch vụ chiếm diện tích 0,8502 ha (tầng cao từ 05 - 09 tầng) là các công trình đa chức năng, các căn hộ tổ chức các tầng bên trên và phần đế là thương mại dịch vụ, được tổ chức bao quanh tạo ra không gian mở tập trung, khai thác bố trí các tiểu cảnh, đường đi dạo, không gian sinh hoạt cộng đồng...;

+ Đất nhà liên kế diện tích trung bình (90 - 110)m2/hộ, chiếm 6,2289 ha gồm 581 lô;

- Đất hoa viên cây xanh thể dục thể thao bố trí tại các vị trí lõi trung tâm khu ở, tổ chức trồng cây xanh tán rộng tạo bóng mát dọc theo các đường phố đưa mảng xanh xuyên suốt trên toàn dự án. Ngoài ra, phía Bắc và phía Tây dự án còn có các dải cây xanh cách ly Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1 và đường điện cao thế 220 KV. Đất công viên cây xanh và thể dục thể thao có tổng diện tích 1,2859 ha chiếm 10,1% toàn khu quy hoạch.

4. Quy hoạch sử dụng đất và các chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật

a) Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất:

- Đất ở : 7,083 ha chiếm 55,41%.

- Đất công trình công cộng : 0,477 ha chiếm 3,74%.

- Đất cây xanh - TDTT : 1,286 ha chiếm 10,06%.

- Đất giao thông khu ở : 3,940 ha chiếm 30,80%.

________________________________________________________________

Tổng diện tích khu ở : 12,78 ha chiếm 100%.

Đất giao thông đối ngoại (phạm vi lộ giới đường số 3): 0,43 ha.

Tổng diện tích toàn khu quy hoạch: 13,21 ha.

b) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

- Chỉ tiêu sử dụng đất : 60 - 65m2/người.

- Chỉ tiêu cấp nước : 120 - 150 lít/người/ngày.

- Chỉ tiêu thoát nước : 80% lượng nước cấp.

- Chỉ tiêu cấp điện : 1000 - 1500 KWh/người/năm.

- Thông tin liên lạc : 1 máy/2 người.

- Các chỉ tiêu khác:

Công trình Mật độ tối đa Tầng cao

+ Công trình công cộng : 40% 02 tầng.

+ Nhà liên kế : 80% 03 - 04 tầng.

+ Chung cư kết hợp thương mại: 40% - 60% 05 - 09 tầng.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Quy hoạch hệ thống giao thông: Tổng diện tích quy hoạch đất giao thông là: 3,940 ha, chiếm 30,8% diện tích đất toàn dự án.

Mạng lưới đường giao thông được thiết kế song song và vuông góc với các trục đường đối ngoại của khu dân cư (đường số 3, đường quy hoạch liên kết đường số 3 ra đường 25A) theo dạng ô cờ, lưu thông thuận tiện đảm bảo quy mô mặt cắt, độ dốc.

Giao thông đối ngoại:

- Đường số 3 (giao thông ngoài đô thị): Là tuyến giao thông đối ngoại chính khu vực quy hoạch, đã đầu tư xây dựng từ đường 25B đến dự án khu nhà ở công nhân UDICO (cách dự án Khu tái định cư Hiệp Phước 3 khoảng 300m) điểm đầu tuyến là nút giao với đường 25B hiện hữu, điểm cuối tuyến nối với đường số 2 Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, mặt cắt ngang bao gồm:

+ Chiều rộng mặt đường: 7,5m x 2 bên = 15,0m.

+ Vỉa hè mỗi bên rộng: 2m + 7,5m.

- Đường quy hoạch liên kết đường số 3 ra Hương lộ 19: Đây là tuyến giao thông đối ngoại trong tương lai của khu tái định cư, điểm đầu tuyến là nút giao với đường số 3, điểm cuối tuyến là nút giao với Hương lộ 19, mặt cắt ngang bao gồm:

+ Chiều rộng mặt đường: 7,5m x 2 bên = 15m.

+ Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng: 7,5m.

Giao thông nội bộ: Tổ chức song song vuông góc với các đường đối ngoại.

- Đường khu vực D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7, D8, N4, N5, N6, N7; lộ giới 14m:

+ Chiều rộng mặt đường: 06m.

+ Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng: 04m.

- Đường nội bộ khu vực, giáp công viên N2, N3; lộ giới 12m:

+ Chiều rộng mặt đường: 06m.

+ Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng: 04m và 02m.

- Đường nội bộ khu vực, tiếp giáp khu nhà ở công nhân UDICO theo quy hoạch đã được phê duyệt; lộ giới 12m:

+ Chiều rộng mặt đường: 06m.

+ Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng: 03m.

* Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng của từng tuyến đường thể hiện tại bản vẽ giao thông và bản vẽ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

b) Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:

- Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng việc san nền phải đảm bảo hợp lý, kinh tế, tránh ngập úng cục bộ tại khu vực.

- Hướng dốc san nền được chia thành nhiều lưu vực, hướng thoát nước từ Tây Nam sang Đông Bắc theo địa hình san nền tạo điều kiện thoát nước mưa nhanh nhất về đường D6 và thoát ra đường quy hoạch dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực dọc theo HL 19. Độ dốc san nền tối thiểu là 0,4% (bản vẽ gắn cao trình cụ thể).

- Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.

c) Quy hoạch hệ thống cấp điện:

- Nguồn cấp điện cho khu dân cư là nguồn điện lưới Quốc gia dọc quốc lộ về hướng thành phố Nhơn Trạch qua tuyến 22 KV từ trạm biến thế 110 KV Long Thành (hiện hữu chạy dọc đường số 3).

- Tổng công suất dùng điện là 1600 KW.

- Các trạm điện đều là trạm trong nhà hoặc trạm compact. Từ các trạm hạ thế có các phát tuyến 0,4 KV dẫn đến các trạm tiêu thụ.

- Trong giai đoạn đầu việc bố trí tái định cư mang tính cấp bách hệ thống cấp điện sẽ được đi nổi trên trụ bê tông ly tâm. Trong giai đoạn 2 hệ thống cấp điện này sẽ được ngầm hóa.

- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

d) Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước: Trong giai đoạn đầu lấy từ Nhà máy nước Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, về lâu dài lấy từ mạng lưới cấp nước đô thị mới Nhơn Trạch có trong khu vực.

- Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước Q = 478m3/ngày.

- Mạng lưới cấp nước: Tổ chức mạng lưới đường ống theo dạng mạch vòng khép kín, đảm bảo khả năng cấp nước sinh hoạt và chữa cháy khi cần thiết.

- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

e) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Nguồn: Từ mạng Viễn thông Đồng Nai - Trạm Viễn thông Khu công nghiệp Nhơn Trạch tổ chức hệ thống dây cáp nội bộ đấu nối với các tủ cáp, hộp cáp trong khu vực.

- Dự kiến tổng nhu cầu là 773 số cho toàn khu quy hoạch.

- Mạng lưới: Hệ thống cáp trong khu vực đi ngầm trong các tuyến cống.

- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành thông tin liên lạc để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

f) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Tuân thủ theo hệ thống thoát nước chung tại khu vực và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

- Lượng nước thải tính toán bằng 80% lượng nước cấp. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa, thoát dần về khu xử lý tập trung của khu vực.

- Rác thải: Ký hợp đồng với Công ty Dịch vụ Vệ sinh Môi trường thu gom hàng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dụng.

- Nghĩa trang: sử dụng theo định hướng quy hoạch chung thành phố Nhơn Trạch.

6. Phân đợt đầu tư và nguồn vốn thực hiện

- Giai đoạn 1 (sau khi quy hoạch được duyệt đến 01/2011): Cắm mốc dự án, hoàn thiện các thủ tục thu hồi đất, hồ sơ thiết kế cơ sở; thiết kế chi tiết hạ tầng kỹ thuật và các thủ tục pháp lý; đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng phạm vi khoảng 9 ha (thể hiện cụ thể tại thuyết minh và bản vẽ).

- Giai đoạn 2 (từ 2011 đến 2014): Thực hiện việc đầu tư xây dựng hạ tầng phạm vi còn lại và các công trình công cộng, chung cư kết hợp thương mại và các loại hình nhà ở. Hoàn thành việc đầu tư xây dựng toàn dự án.

Nguồn vốn thực hiện dự án: Ngân sách huyện.

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND huyện Nhơn Trạch, UBND xã Hiệp Phước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.

2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, UBND huyện Nhơn Trạch chuyển các mốc giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, cùng UBND xã Hiệp Phước quản lý xây dựng theo đúng hồ sơ đã được duyệt.

3. Căn cứ vào quy hoạch được duyệt, chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy định hiện hành, tổ chức lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật trình cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.

4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần liên hệ với các chuyên ngành: Giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn thông, phòng cháy chữa cháy,... để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với hệ thống đấu nối hạ tầng chung tại khu vực.

5. UBND huyện Nhơn Trạch lập dự thảo quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, trình Sở Xây dựng thỏa thuận ký quyết định ban hành, thời gian ban hành quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt quy hoạch được ký.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND huyện Nhơn Trạch, Chủ tịch UBND xã Hiệp Phước, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Đinh Quốc Thái