|
|
||||
|
||||
|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ và dân cư phục vụ Khu công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Phú ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 5760/QĐ.CT.UBND ngày 27/12/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 khu thương mại dịch vụ và dân cư phục vụ Khu công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 4597/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ và dân cư phục vụ Khu công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai; Xét hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ và dân cư phục vụ Khu công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Phú do Công ty TNHH Tư vấn Kiến trúc - Xây dựng Võ Thành Lân lập tháng 3 năm 2008; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 165/TTr-SXD ngày 11/8/2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu thương mại dịch vụ và dân cư phục vụ Khu công nghiệp Tân Phú, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chính sau: 1. Vị trí, quy mô lập quy hoạch a) Vị trí: Khu đất nghiên cứu lập quy hoạch nằm trong tổng thể khu đất quy hoạch tỷ lệ 1/2000 Khu thương mại dịch vụ và dân cư phục vụ Khu công nghiệp Tân Phú, tỉnh Đồng Nai đã được phê duyệt, phạm vi giới hạn như sau: - Phía Tây Bắc : Giáp đất sản xuất nông nghiệp. - Phía Tây Nam : Giáp đất sản xuất nông nghiệp. - Phía Đông Bắc : Giáp đường Tà Lài và Khu công nghiệp Tân Phú. - Phía Đông Nam : Giáp khu dân cư và rừng Giá Tỵ. b) Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch: - Quy mô diện tích : 551.996,79 m2. - Quy mô dân số : 10.000 người. - Tỷ lệ lập quy hoạch : 1/500. 2. Tính chất, mục tiêu lập quy hoạch - Làm cơ sở cho việc thực hiện các dự án, trong khu quy hoạch và bố trí khu tái định cư cho các hộ dân giải tỏa trắng, trong khu vực thực hiện dự án. - Bố trí quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng, đảm bảo yêu cầu diện tích đất bố trí tái định cư, bố trí đất xây dựng chung cư phù hợp với quy hoạch chung của thị trấn Tân Phú. - Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian, quy hoạch cảnh quan kiến trúc. - Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng. 3. Phân khu chức năng và thiết kế đô thị a) Phân khu chức năng: Các trục đường giao thông theo hướng Đông Bắc - Tây Nam được bố trí có định hướng nhằm phát triển khu quy hoạch được đồng bộ với khu công nghiệp. - Trục giao thông chính là đường B7 - A10, ngoài khu nhà ở tái định cư và khu nhà ở tự chỉnh trang bám sát đường Tà Lài, khu vực quy hoạch có hệ thống giao thông bàn cờ tạo cơ sở phân khu chức năng rõ ràng và liên kết, liên thông với khu công nghiệp. - Trục đường chính khu quy hoạch có lộ giới rộng 28m, trên dọc trục giao thông này bố trí các công trình công cộng, làm điểm nhấn cho toàn khu vực. Khu thương mại được bố trí trên tuyến đường chính này (đường Đ13) và tiếp giáp đường liên khu vực là đường Tà Lài. - Các khu công cộng và khu công viên được bố trí tại trung tâm các khu ở. Phân bố các khu công viên tập trung nhằm tạo không gian rộng và có đủ quỹ đất để bố trí các loại hình thể thao, tổ chức các sự kiện văn hóa phục vụ nhu cầu sinh hoạt cộng đồng cho người dân. - Các khu ở với chức năng khác nhau (khu nhà ở công nhân, khu tái định cư, khu nhà chung cư ) với 2 loại hình cư trú là chung cư 3 - 5 tầng và nhà ở liên kế được bố trí phía Tây Bắc và tại các khu vực bám theo các khu công viên tập trung nhằm tạo môi trường sống có tiểu vi khí hậu tốt phục vụ người dân. b) Thiết kế đô thị: Nghiên cứu hướng tổ chức không gian cảnh quan dựa trên mối tương quan tổng thể, đảm bảo kết nối hạ tầng theo quy hoạch chung và các dự án kế cận, nhà ở tổ chức thành từng nhóm, dùng hệ thống giao thông bàn cờ kết hợp với các tuyến vành đai kết nối các nhóm ở với nhau. Khu quy hoạch được nghiên cứu tổ chức bố cục theo nguyên tắc cơ bản: - Đảm bảo thuận lợi trong liên lạc giữa các khu chức năng với nhau trong nội khu, cũng như hợp lý trong mối liên hệ với khu vực. - Các cụm nhà ở được bố trí theo từng lô đất, có hệ thống giao thông đối nội thuận tiện, tận dụng tối ưu được sự thông thoáng cho từng căn nhà. - Quy hoạch với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, xen kẽ khu hoa viên cây xanh tạo cảnh quan, môi trường trong lành cho toàn khu ở. Khu vực lập quy hoạch được chia làm 6 khu gồm: A, B, C, D, E, F. Các khu đất được nghiên cứu thiết kế đô thị như sau: - Khu A: Từ khu A1 - khu A7, được bố trí cụ thể như sau: + Khu A1 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 8.850m2; Được chia làm 50 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,5 tầng; Dân số dự kiến 200 người. + Khu A2 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 8.850m2; Được chia làm 50 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 200 người. + Khu A3 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 13.450m2; Được chia làm 76 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 304 người. + Khu A4 là khu nhà ở tái định cư, có tổng diện tích 4.425m2; Được chia làm 25 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 100 người. + Khu A5 là khu thương mại dịch vụ, có tổng diện tích 28.155,65m2; Mật độ xây dựng 35%; Chiều cao trung bình 6 - 9 tầng. + Khu A6 là khu đất ở dân cư tự cải tạo, có tổng diện tích 5.731,37m2; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng. + Khu A7 là khu đất ở dân cư tự cải tạo, có tổng diện tích 12.148,03m2; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng. - Khu B: Từ khu B1 - khu B5, được bố trí cụ thể như sau: + Khu B1 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 8.325m2; Được chia làm 46 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 184 người. + Khu B2 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 8.325m2; Được chia làm 22 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 88 người. + Khu B3 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 8.325m2; Được chia làm 22 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 88 người. + Khu B4 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 8.325m2; Được chia làm 22 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 88 người. + Khu B5 là khu đất công viên, thể dục thể thao, có tổng diện tích 34.120m2; Mật độ xây dựng 10%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng. - Khu C: Từ khu C1 - khu C9, được bố trí cụ thể như sau: + Khu C1 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 5.750m2; Được chia làm 32 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 128 người. + Khu C2 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 10.150m2; Được chia làm 26 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 104 người. + Khu C3 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 10.150m2; Được chia làm 26 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 104 người. + Khu C4 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 8.850m2; Được chia làm 23 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 92 người. + Khu C5 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 8.300m2; Được chia làm 22 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 88 người. + Khu C6 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 8.300m2; Được chia làm 22 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 88 người. + Khu C7 là khu nhà vườn, biệt thự, có tổng diện tích 8.300m2; Được chia làm 22 lô đất; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng; Dân số dự kiến 88 người. + Khu C8 là khu đất công viên, thể dục thể thao, có tổng diện tích 19.973m2; Mật độ xây dựng 30%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng. + Khu C9 là khu đất công viên, thể dục thể thao, có tổng diện tích 7.247m2; Mật độ xây dựng 30%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng. - Khu D: Từ khu D1 - khu D9, được bố trí cụ thể như sau: + Khu D1 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 5.750m2; Được chia làm 32 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 128 người. + Khu D2 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 4.237m2; Được chia làm 24 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 96 người. + Khu D3 là khu chung cư, có tổng diện tích 17.118m2; Mật độ xây dựng 40%; Chiều cao trung bình 3 - 5 tầng; Dân số dự kiến 1000 người. + Khu D4 là khu trường mẫu giáo, có tổng diện tích 7.247m2; Mật độ xây dựng 30%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng. + Khu D5 là khu trung tâm văn hóa, có tổng diện tích 6.0600m2; Mật độ xây dựng 30%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng. + Khu D6 là khu y tế, có tổng diện tích 4.128,50m2; Mật độ xây dựng 30%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng. + Khu D7 là khu sinh hoạt cộng đồng, có tổng diện tích 4.128,50m2; Mật độ xây dựng 30%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng. + Khu D8 là khu nhà ở tái định cư, có tổng diện tích 4.237,50m2; Được chia làm 24 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 96 người. + Khu D9 là khu cây xanh, có tổng diện tích 3.1245m2; Mật độ xây dựng 10%; Chiều cao trung bình 1,0 tầng. - Khu E: Từ khu E1 - khu E5, được bố trí cụ thể như sau: + Khu E1 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 8.325m2; Được chia làm 46 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 184 người. + Khu E2 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 10.650m2; Được chia làm 60 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 240 người. + Khu E3 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 5.812,50m2; Được chia làm 33 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 132 người. + Khu E4 là khu nhà ở tái định cư, có tổng diện tích 8.325m2; Được chia làm 46 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 184 người. + Khu E5 là khu công viên - thể dục thể thao, có tổng diện tích 24.740m2; Mật độ xây dựng 10%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng. - Khu F: Từ khu F1 - khu F6, được bố trí cụ thể như sau: + Khu F1 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 4.700m2; Được chia làm 26 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 104 người. + Khu F2 là khu nhà ở liên kế, có tổng diện tích 5.855,63m2; Được chia làm 32 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 128 người. + Khu F3 là khu trung tâm thương mại, có tổng diện tích 12.064,06m2; Mật độ xây dựng 35%; Chiều cao trung bình 6 - 9 tầng. + Khu F4 là khu nhà ở tái định cư, có tổng diện tích 4.990,32m2; Được chia làm 28 lô đất; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng; Dân số dự kiến 112 người. + Khu F5 là khu công viên - thể dục thể thao, có tổng diện tích 3.998,82m2; Mật độ xây dựng 10%; Chiều cao trung bình 2,0 tầng. + Khu F6 là khu đất ở dân cư tự cải tạo, có tổng diện tích 8.950,76m2; Mật độ xây dựng 80%; Chiều cao trung bình 3,0 tầng. * Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng: - Chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tuân thủ theo quy mô chiều rộng lộ giới. Trong quy hoạch được xác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường, đã được thể hiện chi tiết trong bản đồ quy hoạch giao thông và cắm mốc chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500. - Chỉ giới xây dựng, phụ thuộc vào cấp đường, tính chất của các công trình (công trình công cộng, khu nhà ở liên kế, tái định cư, nhà vườn nhà biệt thự ). Được thể hiện tại các mặt cắt ngang các tuyến đường trong bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và phân khu chức năng. Khoảng cách tối thiểu đến chỉ giới đường đỏ phải đảm bảo: * Đường trục chính từ 5m - 8m. * Đường trục phụ từ 3m - 5m. 4. Quy hoạch sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật a) Quy hoạch sử dụng đất: * Đất ở : 232.994,11 m2, chiếm tỷ lệ 42,21%. - Đất ở dân cư tự cải tạo : 26.830,16 m2, chiếm tỷ lệ 11,51%. - Đất ở tái định cư : 19.465,32 m2, chiếm tỷ lệ 8,35%. - Nhà ở liên kế : 90.555,63 m2, chiếm tỷ lệ 38,87%. - Nhà ở biệt thự (nhà vườn) : 79.025,00 m2, chiếm tỷ lệ 33,92%. - Nhà ở chung cư : 17.118,0 0m2, chiếm tỷ lệ 7,35%. * Đất công trình công cộng : 89.003,72 m2, chiếm tỷ lệ 16,12%. - Đất Trung tâm văn hóa : 6.060,00m2, chiếm tỷ lệ 6,81%. - Đất thương mại dịch vụ : 40.219,72m2, chiếm tỷ lệ 45,19%. - Trường học cấp 1 - 2 : 19.973,00m2, chiếm tỷ lệ 22,44%. - Trường mẫu giáo : 14.494,00m2, chiếm tỷ lệ 16,28%. - Trạm y tế : 4.128,50m2, chiếm tỷ lệ 4,64%. - Đất sinh hoạt cộng đồng : 4.128,50m2, chiếm tỷ lệ 4,64%. * Đất cây xanh + TDTT : 66.135,30m2, chiếm tỷ lệ 11,98%. * Đất giao thông : 163.863,66m2, chiếm tỷ lệ 29,69%. - Đất giao thông chính : 96.237,16m2, chiếm tỷ lệ 58,73%. - Đất giao thông khu vực : 67.626,50m2, chiếm tỷ lệ 41,27%. __________________________________________ Tổng cộng : 551.996,79m2, chiếm tỷ lệ 100%. b) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Tuân theo các quy chuẩn quy phạm Việt Nam hiện hành và các quy phạm xây dựng có liên quan, một số chỉ tiêu cụ thể như sau: - Chỉ tiêu sử dụng đất: + Đất ở : 23 ÷ 33 m2/người. + Đất công trình công cộng : 8 ÷ 9 m2/người. + Đất cây xanh : 6 ÷ 7 m2/người. + Chỉ tiêu cấp nước : 150 lít/người/ngày. + Chỉ tiêu thoát nước : 80% lượng nước cung cấp. + Chỉ tiêu cấp điện : 1.000 KWh/người/năm. + Chỉ tiêu rác thải : 1 kg/người/ngày. - Tầng cao và mật độ xây dựng trung bình: + Nhà tự cải tạo, tái định cư, liên kế phố (2÷3 tầng): Mật độ 80%. + Nhà vườn nhà biệt thự (1÷2 tầng ) : Mật độ 40%. + Công trình công cộng (1÷3 tầng) : Mật độ 10÷35%. 5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật a) Quy hoạch san nền - Thoát nước mưa: - Giải pháp san nền cục bộ, dựa theo cốt địa hình tự nhiên và quy hoạch đảm bảo gắn kết thoát nước chung toàn khu vực. - Hiện trạng khu vực quy hoạch có địa hình tương đối cao. Cao độ cao nhất là 143,89m nằm về phía Bắc và thấp nhất là 135,40 về hướng Nam. - Toàn bộ nước mưa khu vực dự án được gom bằng hệ thống cống BTCT đặt ngầm chảy vào hố ga, sau đó thoát về phía Tây Nam và kết nối vào cống thoát nước chung của khu vực. - Toàn bộ hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn BTCT đúc sẵn. b) Quy hoạch hệ thống giao thông: Mạng lưới đường trong khu vực lập quy hoạch được chia làm hai loại chính: * Giao thông đối ngoại gồm: - Đường Tà Lài: Là tuyến giao thông chính của khu vực lập quy hoạch có lộ giới rộng 21m; Mặt đường rộng 9m; lề đường rộng 6m x 2. Mặt cắt ngang là (6m - 9m - 6m). - Đường Đ6: Là tuyến đường đấu nối trực tiếp với đường Quốc lộ 20, có lộ giới rộng 25m; Mặt đường rộng 15m; lề đường rộng 5m x 2. Mặt cắt ngang là (5m - 15m - 5m). - Đường Đ13: Là tuyến đường liên hệ trực tiếp với khu công nghiệp có lộ giới rộng 28m; Mặt đường rộng 8m x 2; lề đường rộng 5m x 2; giải phân cách ở giữa rộng 2m. Mặt cắt ngang là (5m - 8m - 2m - 8m - 5m). * Giao thông nội bộ gồm: - Đường Đ1, Đ2, Đ7, Đ8, Đ9, Đ10, Đ11, Đ12, Đ14, Đ15, Đ16, Đ17, Đ19, Đ21, có lộ giới 16m: Lòng đường rộng 8m, vỉa hè rộng 4m x 2, mặt cắt ngang là (4m - 8m - 4m). - Đường Đ3, Đ4, Đ5, có lộ giới 14m: Lòng đường rộng 8m, vỉa hè rộng 3m x 2, mặt cắt ngang là (3m - 8m - 3m). * Tất cả các hệ thống giao thông phải được gắn kết đồng bộ với dự án lân cận. c) Quy hoạch hệ thống cấp nước: - Tổng lượng nước cấp: 1.500 m3/ngày. - Nguồn cấp: Lấy từ hệ thống cấp nước dự kiến D300 trên tuyến đường Quốc lộ 20. - Mạng lưới đường ống trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với hệ thống cấp nước chung của thị trấn Tân Phú, với tuyến ống cấp nước chạy dọc trên QL20. - Bố trí mạng lưới ống cấp bảo đảm lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước sinh hoạt hàng ngày và nhu cầu cứu hỏa của toàn khu khi cần thiết. - Chủ đầu tư liên hệ với ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí gắn kết và các chỉ tiêu kỹ thuật. d) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: - Tổng lưu lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp. - Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng với nước mưa. Nước thải được thu bằng hệ thống cống kín đặt trên vỉa hè dọc theo đường giao thông thu nhận nước thải. Các tuyến cống này xả vào các cống chính của khu vực và dẫn nước về trạm xử lý nước thải theo quy hoạch đặt tại vị trí cuối của dự án, sau khi xử lý thoát ra hệ thống nước thải chung của khu vực. - Nước thải vệ sinh trong từng công trình phải được xử lý qua bể tự hoại, trước khi thu gom về trạm xử lý theo quy hoạch. - Nghĩa địa: Sử dụng nghĩa địa theo quy hoạch tại khu vực. - Rác thải: Ký hợp đồng với đơn vị Dịch vụ Môi trường đô thị, thu gom hàng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dùng tại bãi xử lý chung theo quy hoạch. e) Quy hoạch hệ thống điện: - Công suất phụ tải dự kiến là: 25.784,334 KW. - Nguồn điện: Được cấp từ nguồn trung thế hiện hữu trên đường QL20 dẫn vào các trạm biến áp đặt tại các khu chức năng. - Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm, đảm bảo mỹ quan đối với đô thị mới. - Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành điện để thỏa thuận phương án bố trí, vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật. g) Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc: - Tổng số máy thuê bao dự kiến: 1.600 máy. - Nguồn: Được ghép nối vào mạng viễn thông hiện có tại khu vực. - Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm. - Đầu tư xây dựng một hệ thống hố ga chờ, có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh do thi công sau này. - Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành Bưu chính Viễn thông để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật. Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Công ty TNHH Tín Nghĩa, UBND huyện Tân Phú, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm: 1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt. 2. Căn cứ nội dung quy hoạch được phê duyệt, Công ty TNHH Tín Nghĩa phối hợp với UBND huyện Tân Phú chuyển các mốc lộ giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, bàn giao cho UBND thị trấn Tân Phú, quản lý theo đúng hồ sơ đã được duyệt. 3. Căn cứ quy hoạch được duyệt, chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy định hiện hành, tổ chức lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật trình cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch. 4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần liên hệ với các chuyên ngành: Giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn thông, Công an phòng cháy chữa cháy để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với hệ thống đấu nối hạ tầng và quy hoạch chung. 5. Công ty TNHH Tín Nghĩa phối hợp với UBND huyện Tân Phú lập dự thảo quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch, trình Sở Xây dựng thỏa thuận trước khi ký quyết định ban hành, thời gian ban hành quy định quản lý là 15 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND huyện Tân Phú, Chủ tịch UBND thị trấn Tân Phú, Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Tín Nghĩa, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||
|
||||
