Trang chủ  | Liên hệ  | Cấu trúc site  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 30 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2005)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
UB NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 2794/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 27 Tháng 08 năm 2008       

QUY?T Đ?NH

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư

phục vụ tái định cư, khu phố 2, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 3162/QĐ.CT.UBT ngày 09/9/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu dân cư khu phố 2 và khu phố 3, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa;

Căn cứ Quyết định số 4314/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư khu phố 2 và khu phố 3, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa;

Căn cứ Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 19/5/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phục vụ tái định cư tại khu phố 2, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa;

Xét hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phục vụ tái định cư tại khu phố 2, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa do Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Kiến trúc Mở lập tháng 7 năm 2008;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đồng Nai tại Tờ trình số 170/TTr-SXD ngày 15/8/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phục vụ tái định cư, tại khu phố 2, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa với các nội dung chính sau:

1. Vị trí và quy mô lập quy hoạch

a. Vị trí:

Vị trí khu đất lập quy hoạch nằm trên mặt tiền trục giao thông chính nối ra Quốc lộ 15 thuộc dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư khu phố 2 và 3, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa đã được phê duyệt tại Quyết định số 3162/QĐ.CT.UBT ngày 09/9/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh, có ranh giới được xác định cụ thể như sau:

- Phía Bắc: Giáp khu nhà ở quân đội.

- Phía Nam: Giáp Bệnh viện Điều dưỡng - Bộ Công thương.

- Phía Đông: Giáp khu dân cư khu phố 2 và 3.

- Phía Tây: Giáp khu dân cư khu phố 2.

b. Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:

- Diện tích khu đất quy hoạch: Khoảng 2,737 ha.

- Quy mô dân số: Khoảng 728 người.

- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.

2. Tính chất, mục tiêu và quan điểm lập quy hoạch

- Là khu dân cư xây dựng mới nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở tái định cư cho người dân bị giải tỏa thuộc các dự án của thành phố Biên Hòa, tổ chức quy hoạch khu ở theo tiêu chuẩn đô thị loại II.

- Sử dụng đất hợp lý và phát huy hiệu quả các lợi thế của khu quy hoạch.

- Tạo mối liên kết tốt, phù hợp và hiệu quả đối với các khu vực lân cận xung quanh.

- Tạo sự tái định cư ổn định cho cuộc sống người dân trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.

- Phân khu chức năng phù hợp với mục tiêu đầu tư của dự án.

- Khai thác tốt hệ thống giao thông khu vực, giải quyết hợp lý mối quan hệ với các dự án khác thuộc khu vực xung quanh.

- Đảm bảo được sự phát triển bền vững, góp phần chỉnh trang nâng cấp đô thị, hình thành không gian ở văn minh, hiện đại, phù hợp phong tục tập quán người dân sinh sống trong khu vực quy hoạch.

3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Thực hiện theo quy chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành và các quy phạm xây dựng có liên quan.

Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể áp dụng cho đồ án:

- Chỉ tiêu sử dụng đất ở : 19m2/người.

- Chỉ tiêu đất giao thông : 18m2/người.

- Chỉ tiêu cấp nước : 150 lít/người/ngày.

- Chỉ tiêu thoát nước : 80% lượng nước cấp.

- Chỉ tiêu cấp điện : 1200 - 1500 KWh/người/năm.

- Chỉ tiêu rác thải : 1,2 - 1,5 kg/người/ngày.

- Thông tin liên lạc : 1 máy/2 người.

- Mật độ xây dựng trung bình: 90%.

- Tầng cao : 2 - 3 tầng.

4. Quy hoạch sử dụng đất, phân khu chức năng, tổ chức kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị

a. Quy hoạch sử dụng đất:

- Đất ở : 14.490m2, chiếm tỷ lệ 52,9%

+ Đất nhà liên kế khu A : 3.280m2, chiếm tỷ lệ 12%

+ Đất nhà liên kế khu B : 2.730m2, chiếm tỷ lệ 10%

+ Đất nhà liên kế khu C : 2.100m2, chiếm tỷ lệ 7,7%

+ Đất nhà liên kế khu D : 2.244m2, chiếm tỷ lệ 8,2%

+ Đất nhà liên kế khu E : 4.136m2, chiếm tỷ lệ 15,1%

- Đất giao thông : 12.880m2, chiếm tỷ lệ 47,1%

_______________________________________

Tổng cộng : 27.370m2, chiếm tỷ lệ 100%

b. Phân khu chức năng:

- Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chủ yếu dành cho đất ở phục vụ tái định cư, phần còn lại là các tuyến giao thông theo quy hoạch, đấu nối với các khu ở khác trong khu vực. Toàn khu đất lập quy hoạch được phân thành 05 khu đất ở (A, B, C, D, E). Tuyến giao thông dọc khu ở được nắn song song với trục giao thông cách ly đường điện, hình thành các lô đất tương đối vuông vức, thuận tiện giao thông và xây dựng trong khu vực, tăng giá trị các lô đất ở.

+ Nhà liên kế khu A: Tổng số 39 lô đất.

+ Nhà liên kế khu B: Tổng số 33 lô đất.

+ Nhà liên kế khu C: Tổng số 26 lô đất.

+ Nhà liên kế khu D: Tổng số 29 lô đất.

+ Nhà liên kế khu E: Tổng số 55 lô đất.

- Công trình công cộng: Trên quy mô toàn khu vực dân cư khu phố 2 và 3 phường Long Bình Tân có bố trí các công trình công cộng gồm công trình thương mại, giáo dục, công trình văn hóa. Do vị trí và cơ cấu khu đất, khu dân cư phục vụ tái định cư sử dụng chung các công trình công cộng này, không bố trí thêm trong quy hoạch.

- Khu công viên cây xanh vui chơi giải trí được tổ chức dùng chung cho toàn khu ở theo quy hoạch khu dân cư khu phố 2 và 3 phường Long Bình Tân. Khu đất quy hoạch với quy mô nhỏ và theo cơ cấu chung không bố trí mảng cây xanh tập trung riêng cho khu vực. Trong khu vực chỉ bố trí cây xanh vỉa hè với các cây bóng mát như bằng lăng, cây viết tán tròn cách khoảng 10m. Ngoài ra còn có cụm cây xanh cách ly đường điện với tổng diện tích 3.586m² trên toàn khu vực.

c. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Không gian kiến trúc cảnh quan được tổ chức thoáng đãng với các khu A, B, C, D bố trí vuông góc, ngắt quãng đều đặn trên suốt trục đường chính nối với các khu ở khác. Phương án tổ chức các nhóm ở vuông góc với trục chính tạo được sự liên hoàn với các nhóm ở lân cận.

- Khu E bố trí kéo dài dọc tuyến chính nhưng vẫn đảm bảo thông thoáng do tận dụng khoảng không gian trống trước mặt là đất cây xanh cách ly của tuyến đường điện cao thế. Việc tổ chức khu ở E kéo dài tạo liên kết hợp lý với các khu đất ở về hướng Đông khu đất.

- Trên phương diện toàn khu phố 2 và 3, khu dân cư phục vụ tái định cư tại khu phố 2 tạo nên sự thống nhất chung cho cả khu vực, liên kết hợp lý với các khu chức năng, không tạo nên ranh giới giữa khu ở tái định cư với các khu ở khác trên phương diện quy hoạch.

- Toàn khu đất bố trí loại hình liên kế 2 - 3 tầng nhằm phù hợp với chức năng tái định cư, kết hợp với mảng không gian trống của khu thể thao, bệnh viện điều dưỡng kế cận... tạo sự chuyển hóa không gian từ cao xuống thấp, từ khu vực xây dựng mật độ cao xuống mật độ thấp dần, chuyển chức năng từ khu vực trung tâm sang khu vực ở một cách phù hợp.

d. Thiết kế đô thị:

- Trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được chia làm 02 khu: Khu nhà liên kế 03 tầng bố trí dọc trục đường N1, N2 và D1 trong khu dân cư ưu tiên khai thác hình khối không gian và đường nét mặt đứng tạo điểm nhấn cho cảnh quan khu vực; khu nhà liên kế 02 tầng bố trí dọc các trục đường nội bộ N4, D2, D3, D4 và D5 trong khu dân cư chủ yếu tổ chức hình khối không gian, đường nét mặt đứng kết hợp với các mảng xanh của các khoảng sân phía trước nhà tạo sắc thái cảnh quan riêng cho khu vực.

- Tầng cao xây dựng công trình: Trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch gồm 05 khu nhà liên kế A, B, C, D và E, trong đó:

+ Các lô A1-A10; B1-B10; C1-C10; D1-D17 và toàn bộ dãy nhà liên kế khu E có chiều cao xây dựng 03 tầng, mật độ xây dựng 90%.

+ Các lô A11-A39; B11-B33; C11-C26 và D18-D29 có chiều cao xây dựng 02 tầng, mật độ xây dựng 90%.

- Chỉ giới xây dựng:

+ Các khu nhà liên kế A, B, C và D chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.

+ Khu nhà liên kế E chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ 2m về phía đường N2.

- Cốt nền công trình: Tất cả các loại nhà có cốt nền công trình cao hơn cốt vỉa hè 0,2m.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a. Quy hoạch san nền:

- Cao độ nền thiết kế bám theo địa hình tự nhiên, không làm thay đổi hướng dốc thoát nước tự nhiên của lưu vực, đồng thời bám theo độ dốc mặt đường hiện hữu khống chế độ dốc dọc các tuyến đường trong phạm vi cho phép.

- Giải pháp san nền chia khu vực quy hoạch ra làm 02 hướng dốc:

+ Độ dốc 2% được thiết kế từ cao độ 17,4m xuống cao độ 15,0m.

+ Độc dốc 2,5% được thiết kế từ cao độ 15,0m xuống cao độ 11,0m.

b. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.

- Trong khu vực hiện có hai hệ thống thoát nước mưa. Một hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư kế cận phía Tây đã được xây dựng với tuyến cống D1000 và một hệ thống thoát nước tự nhiên theo địa hình qua cống D1000 hiện hữu thoát ra suối cạn chảy dọc theo QL51 ra sông Đồng Nai.

- Hệ thống cống thoát nước mưa bám theo độ dốc san nền với độ dốc trung bình 0,5%. Nước mưa được thoát theo 02 hướng, 01 hướng tập trung tại cống D1000 hiện hữu và thoát theo suối ra QL51, hướng còn lại đấu nối với hệ thống hố ga của khu dân cư hiện hữu phía Tây.

c. Quy hoạch giao thông:

- Hệ thống giao thông trong khu vực được chia làm 02 hướng Nam - Bắc, Đông - Tây.

- Tuyến đường chính khu vực gồm tuyến đường N1 (lộ giới 15m, mặt đường rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m) và tuyến đường N2 (mặt đường rộng 5m, vỉa hè một bên rộng 4m, bên còn lại là khoảng cách ly cây xanh dưới đường điện cao thế theo quy hoạch khu dân cư khu phố 2, 3).

- Các tuyến đường nội bộ khu vực còn lại gồm:

+ Đường N4 lộ giới 9m, mặt đường rộng 5m, vỉa hè một bên rộng 4m, một bên tiếp giáp với đất quốc phòng.

+ Đường D1 lộ giới 22m, mặt đường rộng 12m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.

+ Đường D2, D3 và D4 lộ giới 13m, mặt đường rộng 5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m.

+ Đường D5 lộ giới 9m, mặt đường rộng 5m, vỉa hè một bên rộng 4m bên, một bên tiếp giáp với khu dân cư.

d. Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước: Đấu nối với hệ thống cấp nước Thiện Tân chạy dọc theo QL51 để cung cấp cho nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của khu ở.

- Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước Q = 109,2 m3/ngày.đêm.

- Mạng lưới cấp nước: Tổ chức đường ống theo dạng mạch vòng, khép kín đảm bảo khả năng cấp nước liên tục, đầy đủ.

- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

e. Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Hệ thống thoát nước thải thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ nước thải sinh hoạt phải qua bể tự hoại hoặc xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành trước khi thải ra hệ thống thoát nước thải tập trung đưa về khu xử lý nước thải chung thành phố.

- Tiêu chuẩn thoát nước thải bằng 80% lượng nước cấp. Sử dụng cống BTCT kết hợp cống BTCT chịu lực làm đường ống thoát nước bẩn.

- Thiết kế cống nước thải riêng với cống thoát nước mưa.

- Nghĩa địa: Sử dụng nghĩa địa theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa.

- Rác thải: Ký hợp đồng với đơn vị Dịch vụ Môi trường đô thị thu gom hàng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dùng tại bãi xử lý chung theo quy hoạch.

g. Quy hoạch hệ thống cấp điện:

Nguồn điện được đấu nối từ lưới điện Quốc gia 15(22) KV chạy dọc QL51 cách khu quy hoạch khoảng 200m.

- Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm cách mặt đất 0,8m.

- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành Điện lực của tỉnh để xác định vị trí đấu nối, công suất v.v… và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

h. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Nguồn tín hiệu được đấu nối từ trạm Bưu điện Biên Hòa cách khu quy hoạch khoảng 3 km.

- Hệ thống cáp điện thoại trong khu vực thiết kế đi ngầm dưới đất.

- Tổng số thuê bao: 401 thuê bao.

- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành bưu chính viễn thông để xác định vị trí đấu nối, dung lượng v.v… và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

6. Các hạng mục đầu tư

- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: San nền, giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước bẩn, cây xanh, thông tin liên lạc... theo quy hoạch được duyệt.

- Sau khi đầu tư xong hạ tầng, giao đất để thành phố Biên Hòa quản lý và thực hiện bố trí tái định cư cho các hộ dân thuộc diện giải tỏa.

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa, UBND phường Long Bình Tân, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Miền Đông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.

2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, Công ty Cổ phần Miền Đông phối hợp cùng UBND thành phố Biên Hòa chuyển các mốc lộ giới theo nội dung quy hoạch ra thực địa, bàn giao cho chủ đầu tư cùng UBND phường Long Bình Tân quản lý xây dựng theo đúng hồ sơ đã được duyệt.

3. Căn cứ vào quy hoạch được duyệt, chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy định hiện hành, tổ chức lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật trình cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thi công các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.

4. Khi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật cần liên hệ với các chuyên ngành: Giao thông, cấp nước, cấp điện, bưu chính viễn thông, Công an phòng cháy chữa cháy... để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với hệ thống đấu nối hạ tầng và quy hoạch chung.

5. Chủ đầu tư lập dự thảo quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, trình Sở Xây dựng thỏa thuận trước khi trình UBND thành phố Biên Hòa ký quyết định ban hành, thời gian ban hành quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND phường Long Bình Tân, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Miền Đông, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UB NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Đinh Quốc Thái