Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
UỶ BAN DÂN TỘC
 
Số: 01/2008/QĐ-UBDT
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 11 Tháng 01 năm 2008       

T?NG H?P S? THÔN Đ?C BI?T KHÓ KHAN THU?C XÃ KHU V?C II

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định 51/2003/NĐ-CP ngày 16/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định 113/2007/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 7 năm 2007của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ văn bản số 7481/VPCP ngày 26/12/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện Chương trình 135 năm 2007 và kế hoạch năm 2008;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc, Chánh văn phòng Điều phối Chương trình 135;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh sách 3.149 thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp...(gọi tắt là thôn) đặc biệt khó khăn thuộc 1.140 xã khu vực II  vào diện hỗ trợ đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II từ năm 2007 (kèm theo Quyết định này), trong đó:

Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư 3.015 thôn đặc biệt khó khăn.

Ngân sách Địa phương đầu tư 134 thôn đặc biệt khó khăn.

Điều 2. Về kế hoạch đầu tư, mức vốn hỗ trợ bình quân cho một thôn đặc biệt khó khăn ở xã khu vực II thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đảm bảo nguyên tắc mỗi xã khu vực II được hỗ trợ tối đa không quá tổng mức vốn bình quân của 4 thôn đặc biệt khó khăn trong một năm theo định mức vốn bình quân của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đối với các xã khu vực II có trên 4 thôn đặc biệt khó khăn, Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế, chủ động cân đối số vốn được ngân sách Trung ương bổ sung hàng năm để phân bổ cho từng thôn đảm bảo đến năm 2010 tất cả các thôn đặc biệt khó khăn của các xã khu vực II đều được đầu tư theo đúng kế hoạch và mục tiêu của Chương trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TỔNG HỢP SỐ THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC XÃ KHU VỰC II VÀO DIỆN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 GĐ II
(kèm theo Quyết định số 01 /2008/QĐ-UBDT ngày 11  tháng 01 năm 2008)

TT

Tỉnh

Tổng số xã

Tổng số thôn ĐBKK

 

TỔNG CỘNG

1,140

3,149

1

BẮC GIANG

31

97

2

BẮC KẠN

27

79

3

BẠC LIÊU

5

10

4

BÌNH ĐỊNH

21

52

5

BÌNH PHƯỚC

11

21

6

BÌNH THUẬN

7

7

7

CAO BẰNG

52

121

8

ĐẮK NÔNG

14

28

9

ĐẮK LẮK

34

85

10

ĐIỆN BIÊN

9

29

11

ĐỒNG NAI

41

70

12

GIA LAI

80

309

13

HÀ GIANG

45

93

14

HÀ TÂY

2

4

15

HÀ TĨNH

39

124

16

HẬU GIANG

16

31

17

HOÀ BÌNH

41

90

18

KHÁNH HOÀ

6

7

19

KIÊN GIANG

4

6

20

KON TUM

18

35

21

LAI CHÂU

14

47

22

LÂM ĐỒNG

29

84

23

LẠNG SƠN

27

47

24

LÀO CAI

34

169

25

NGHỆ AN

52

173

26

NINH BÌNH

4

10

27

NINH THUẬN

10

24

28

PHÚ THỌ

73

190

29

PHÚ YÊN

18

28

30

QUẢNG BÌNH

22

54

31

QUẢNG NAM

14

25

32

QUẢNG NGÃI

16

31

33

QUẢNG NINH

11

29

34

QUẢNG TRỊ

6

11

35

SƠN LA

64

308

36

SÓC TRĂNG

33

98

37

THÁI NGUYÊN

25

53

38

THANH HOÁ

84

197

39

THỪA THIÊN HUẾ

15

26

40

TRÀ VINH

7

11

41

TUYÊN QUANG

29

70

42

VĨNH PHÚC

7

18

43

YÊN BÁI

43

148

 

UỶ BAN DÂN TỘC  
PHÓ CHỦ NHIỆM  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Hà Hùng  
Tài liệu đính kèm: