Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 47/QĐ-UBND
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 07 Tháng 01 năm 2008       

QUY?T Đ?NH

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án "Phát triển nghề mây tre đan trên địa bàn huyện Định Quán giai đoạn 2008 - 2013"

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp, về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách Nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 1421/TTr-SCT ngày 18/12/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phát triển nghề mây tre đan trên địa bàn huyện Định Quán giai đoạn 2008 - 2013", với nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu

- Phát triển nghề mây tre đan trên địa bàn, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân và góp phần vào phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện Định Quán.

- Hình thành cụm công nghiệp phát triển nghề mây tre đan tại thị trấn Định Quán, huyện Định Quán.

- Đào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho 1.800 người.

- Giai đoạn 2008 - 2013, thành lập mới 49 cơ sở sản xuất nghề mây tre đan.

- Đến năm 2013, doanh thu đạt 47.200 triệu đồng, tăng gấp 2,86 lần so với năm 2007.

- Vốn đầu tư đến năm 2013 đạt 11.600 triệu đồng, tăng gấp 2,5 lần so với năm 2007.

2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư trong nước, các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, hộ sản xuất gia đình nhỏ lẻ hoạt động sản xuất sản phẩm TCMN mây tre đan trên địa bàn huyện Định Quán và địa bàn lân cận.

Ngành nghề mây tre đan theo đề án này bao gồm các hoạt động sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ mây, tre, cói, lục bình, bẹ chuối, dây nhựa, dây rừng và các loại nguyên phụ liệu.

3. Giải pháp và chính sách thực hiện

a) Về mặt bằng sản xuất

Để tạo điều kiện thực hiện di dời và thu hút các cơ sở sản xuất thuộc ngành mây tre đan đầu tư vào cụm sản xuất tập trung, tiến hành quy hoạch cụm cơ sở ngành nghề mây tre đan, với diện tích từ 4-5 ha tại thị trấn Định Quán.

Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng và xử lý môi trường cho cụm cơ sở ngành nghề mây tre đan, được ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục II Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách Nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ, mức hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng và xử lý môi trường cho cụm cơ sở ngành nghề mây tre đan là 60% tổng mức vốn đầu tư dự án.

b) Về quy mô, năng lực sản xuất

Hỗ trợ thành lập các cơ sở mới, phát triển loại hình kinh tế tập thể, tổ hợp tác, câu lạc bộ ngành nghề, ưu tiên hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển thành phần kinh tế tập thể trở thành đơn vị hạt nhân của huyện trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm mây tre đan. Thúc đẩy việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang mô hình hợp tác xã, doanh nghiệp thành lập theo Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp. Giảm dần các đầu khâu trung gian nhỏ lẻ, tập trung phát triển một số đầu mối lớn có sự quản lý chặt chẽ của tổ chức, hiệp hội ngành nghề mây tre đan trên địa bàn. Đẩy mạnh phát triển mạng lưới gia công hàng theo hình thức giao hàng tại nhà, tổ chức các tổ sản xuất tự quản ở các tổ ấp.

Tổ chức tốt khu vực sản xuất tập trung có sự hỗ trợ về cơ chế chính sách, tạo điều kiện di dời các cơ sở quy mô lớn trên địa bàn, thu hút đầu tư mới, tiến tới hình thành hiệp hội mây tre đan. Bên cạnh đó, sắp xếp, tổ chức quản lý hoạt động sản xuất hàng mây tre đan trên địa bàn một cách hợp lý phù hợp với điều kiện và quy mô của cơ sở, hướng các cơ sở đầu tư hoặc tham gia vào điểm sản xuất và trưng bày hàng TCMN mây tre đan.

c) Về sản phẩm và khả năng cạnh tranh

Tiếp tục duy trì các sản phẩm truyền thống, các sản phẩm theo đơn đặt hàng, đồng thời cải tiến phương pháp sản xuất, phát triển các sản phẩm mới có ưu thế cạnh tranh cao, sử dụng nhiều nguyên liệu khác nhau. Tăng cường công tác thiết kế sáng tạo mẫu mã mới, nhượng quyền các thiết kế có tính khả thi cao, làm tiền đề khuyến khích các cơ sở khác thay đổi tư duy trong sản xuất kinh doanh kiểu nhỏ lẻ, manh mún.

Bên cạnh việc phát triển sản phẩm mây tre đan, tăng cường đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ ngành mây tre đan, đồng thời phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp trên địa bàn. Tăng cường đầu tư nghiên cứu phát triển một số sản phẩm đặc thù, phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước, du lịch và đặc biệt là xuất khẩu.

Tổ chức các cuộc thi sáng tác mẫu mã mới, bồi dưỡng và hướng dẫn lập thủ tục đề nghị phong tặng nghệ nhân, thợ giỏi và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất mây tre đan phát triển mẫu mã sản phẩm mới thông qua các sản phẩm đạt giải, nếu được sự đồng ý của tác giả thiết kế kiểu dáng sản phẩm. Xét và tổ chức phong tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, có chính sách đãi ngộ theo quy định của Nhà nước. Kinh phí khen thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai ngày 14/01/2008 về ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương.

d) Về lao động

- Để đảm bảo nguồn nhân lực có tay nghề, kỹ thuật cho hoạt động sản xuất sản phẩm mây tre đan cần tổ chức đào tạo nghề theo hình thức truyền nghề, đào tạo kèm cặp tại cơ sở sản xuất đối với lao động mới. Đối với lao động có tay nghề thì đào tạo nâng cao tay nghề, đào tạo những kiến thức về thiết kế, về chất lượng sản phẩm, về tổ chức quản lý… để có thể quản lý tốt hoạt động sản xuất, đồng thời tạo ra các sản phẩm mới với mẫu mã đa dạng.

Mức hỗ trợ cho đào tạo nghề mây tre đan sẽ được vận dụng theo quy định tại Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg, ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo từ nguồn kinh phí khuyến công theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp đối với hoạt động khuyến công.

- Tổ chức đào tạo về quản trị doanh nghiệp cho các chủ cơ sở, cán bộ quản lý các doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động ngành nghề mây tre đan. Phát triển lực lượng lao động vệ tinh tại các hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu là gia công thông qua hình thức truyền nghề tại chỗ. Mức hỗ trợ là 100% chi phí tham gia các lớp đào tạo về tăng cường khả năng kinh doanh; hội thảo về các chuyên đề: Marketing, quản trị nhân sự, quản lý sản xuất, tài chính - kế toán, quản lý công nghệ; hội thảo về kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường, công nghệ kỹ thuật mới… do Trung tâm Khuyến công phối hợp với các viện, trường và cơ quan chức năng tổ chức.

e) Về thị trường

- Tăng cường quảng bá, giới thiệu sản phẩm mây tre đan trên các phương tiện thông tin đại chúng, Website Sở Công thương, Trung tâm Khuyến công. Tham gia hội chợ hàng công nghiệp - TTCN, hội chợ làng nghề, phát hành tờ rơi giới thiệu cơ sở, sản phẩm. Xây dựng thương hiệu, từng bước đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, giảm bớt khâu trung gian, tiến tới trở thành đối tác chiến lược của các đơn vị xuất khẩu trực tiếp hàng TCMN mây tre đan sang thị trường các nước. Các cơ sở sản xuất mây tre đan, được hỗ trợ xây dựng Website, thương hiệu sản phẩm, hỗ trợ chi phí cho các hoạt động để tư vấn đăng ký sở hữu công nghiệp như: Nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp. Hỗ trợ tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho các đơn vị, cơ sở sản xuất mây tre đan.

- Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế. Tư vấn, hỗ trợ thành lập hiệp hội ngành nghề mây tre đan huyện Định Quán với những tiêu chí cụ thể, phù hợp với yêu cầu phát triển, trên cơ sở gắn kết doanh nghiệp để thu hút mọi nguồn lực cho phát triển cũng như hình thành thương hiệu để cạnh tranh.

- Xúc tiến các hoạt động thương mại như tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, triển khai các hoạt động hỗ trợ bán hàng để mở rộng thị trường, các cơ sở được hỗ trợ như sau:

+ Đối với hội chợ triển lãm do Trung tâm Khuyến công làm đại diện tham gia, các cơ sở được hỗ trợ 100% chi phí tham gia hội chợ gồm: Thuê gian hàng, vận chuyển sản phẩm, tờ rơi quảng cáo. Đối với hội chợ triển lãm do các cơ sở sản xuất mây tre đan tham gia được hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ triển lãm trong nước. Riêng, đối với hội chợ tổ chức ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa được hỗ trợ 80% chi phí thuê gian hàng.

+ Các cơ sở sản xuất mây tre đan được ưu tiên hỗ trợ từ chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh cho các cơ sở mây tre đan tham gia hội chợ triển lãm, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh… trong và ngoài nước. Mức hỗ trợ theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế xây dựng thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia giai đoạn 2006 - 2010.

f) Về công nghệ, thiết bị

Đầu tư các công nghệ thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm bớt sức người ở các khâu nặng nhọc và độc hại nhưng vẫn đảm bảo được yếu tố thủ công mỹ nghệ trên sản phẩm, chuyển từ sơn thủ công sang sơn tĩnh điện.

Hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở mây tre đan trên địa bàn huyện Định Quán đầu tư thiết bị xử lý nguyên liệu và hoàn thiện để tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm. Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất ngành mây tre đan vào cụm cơ sở làng nghề và các sản phẩm phụ trợ phục vụ ngành mây tre đan nhằm huy động nhiều nguồn lực khác nhau để đầu tư phát triển. Tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất sẵn có liên doanh liên kết để cùng đầu tư phát triển, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Trong quá trình thực hiện đổi mới công nghệ thiết bị, các cơ sở sản xuất mây tre đan được xem xét hỗ trợ theo các nội dung sau:

- Các cơ sở đang hoạt động nhưng cần cải tiến công nghệ, quy trình sản xuất để đáp ứng được yêu cầu trình diễn kỹ thuật hoặc đối với các sản phẩm mới, quy trình sản xuất mới cần xây dựng mô hình để trình diễn, đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư Liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN, ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công, được kinh phí khuyến công hỗ trợ theo mức quy định tại Thông tư Liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN.

- Được xem xét hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh (do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý) để các cơ sở sản xuất mây tre đan thực hiện dự án hoàn thiện công nghệ (sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, quy trình mới, đổi mới thiết bị công nghệ...). Ngoài ra, được hỗ trợ theo chương trình, kế hoạch về chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật từ nguồn khoa học công nghệ của tỉnh.

- Được xem xét hỗ trợ 10% kinh phí cho 01 lần chuyển giao công nghệ mới (tiên tiến so với công nghệ cũ), nhưng tổng kinh phí hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho 01 cơ sở không quá 20 triệu đồng một năm.

g) Về vốn

Cần tạo điều kiện để các cơ sở mây tre đan tiếp cận vay vốn đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển sản xuất. Ưu tiên hỗ trợ nguồn tín dụng ưu đãi cho các dự án thuộc diện di dời có nhu cầu vay vốn đầu tư phát triển sản xuất.

Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được: Hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư; được vay vốn từ quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm theo quy định tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ Quốc gia về việc làm; được quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo quy định tại Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; được hưởng chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

h) Về nguyên liệu

Khuyến khích sử dụng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp, tăng cường khai thác, tận dụng tiềm năng nguyên liệu tại chỗ, các nguyên liệu tổng hợp. Khai thác hợp lý nguyên liệu mây, tre, lục bình, dây chuối, dây rừng,… phục vụ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn và cung cấp cho các địa phương lân cận.

Phát triển sản xuất tại chỗ các vật tư, phụ liệu ngành mây tre đan, tăng cường liên kết để giảm chi phí đầu vào, chủ động về nguyên vật liệu cho sản xuất. Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu để giảm tiêu hao trong sản xuất, ký hợp đồng dài hạn để mua nguyên liệu từ các địa phương khác.

i) Về môi trường

Sản phẩm mây tre đan được làm hoàn toàn thủ công, chủ yếu sử dụng nguyên vật liệu có nguồn gốc thiên nhiên nên không có khả năng gây ô nhiễm môi trường. Riêng khâu xử lý chống mốc, mối mọt, sơn phủ vecni có phát sinh mùi hóa chất, bụi sơn nhưng không đáng kể, cần phải từng bước hoàn thiện khâu xử lý nguyên liệu và thành phẩm, hạn chế thấp nhất nguồn sinh ô nhiễm.

Vận động các cơ sở đầu tư thiết bị xử lý môi trường, tổ chức tập huấn tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho các cơ sở mây tre đan trên địa bàn. Di dời các cơ sở quy mô lớn trong khu dân cư có nguồn gây ô nhiểm vào cụm cơ sở làng nghề. Được ưu tiên hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai khi các cơ sở thực hiện các dự án đầu tư các hạng mục, công trình bảo vệ môi trường như đầu tư công nghệ xử lý nước thải, chất thải nguy hại hoặc đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường.

4. Kinh phí và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện đề án

a) Kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật điểm cơ sở làng nghề mây tre đan dự kiến là: 4,68 tỷ đồng, chiếm 60% tổng dự án đầu tư (tổng kinh phí đầu tư của dự án dự kiến là 7,8 tỷ đồng).

b) Tổng kinh phí khuyến công triển khai thực hiện đề án: 3.548 triệu đồng, gồm:

- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm cơ sở ngành nghề là: 145 triệu đồng.

- Hỗ trợ lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật là: 120 triệu đồng.

- Tư vấn, hướng dẫn lập dự án đầu tư là: 25 triệu đồng.

- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ, thiết bị mới là: 810 triệu đồng.

- Tư vấn về tổ chức sản xuất là: 68 triệu đồng.

- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn về kiến thức quản lý là: 300 triệu đồng.

- Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề là: 1.620 triệu đồng.

- Tư vấn, cung cấp thông tin về sản phẩm, nguồn nguyên liệu: 20 triệu đồng.

- Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm là 100 triệu đồng.

- Hỗ trợ khảo sát học hỏi tìm đối tác là: 100 triệu đồng.

- Chi phí quản lý và triển khai dự án: 240 triệu đồng.

c) Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm do UBND tỉnh giao và quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh: Hỗ trợ vay lãi suất ưu đãi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, hỗ trợ xây dựng Website, hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, đăng ký thương hiệu.

d) Nguồn Quỹ hỗ trợ xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai: Hỗ trợ các cơ sở sản xuất mây tre đan tham gia chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.

e) Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai: Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để các cơ sở thực hiện các dự án đầu tư các hạng mục, công trình bảo vệ môi trường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

a) Sở Công thương: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND huyện Định Quán tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của đề án, chỉ đạo Trung tâm Khuyến công phối hợp với địa phương để lập kế hoạch triển khai về các nội dung của đề án, chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến Thương mại thực hiện hỗ trợ các cơ sở sản xuất mây tre đan tham gia các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi về đăng ký kinh doanh, nhằm hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất mây tre đan trong việc thành lập mới doanh nghiệp và các thủ tục liên quan để các cơ sở triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương và các đơn vị liên quan cân đối nguồn kinh phí cho hoạt động khuyến công và các nguồn kinh phí thực hiện đề án hàng năm.

c) Sở Tài chính: Phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương cân đối nguồn kinh phí khuyến công hàng năm và các nguồn kinh phí thực hiện đề án, đảm bảo thực hiện các mục tiêu của đề án.

d) Sở Khoa học Công nghệ: Hướng dẫn, tư vấn các cơ sở sản xuất mây tre đan trong việc đăng ký sở hữu công nghiệp và thực hiện hỗ trợ chi phí cho các cơ sở theo quy định hiện hành.

e) Sở Lao động Thương binh Xã hội: Phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động phục vụ cho việc phát triển nghề sản xuất mây tre đan trên địa bàn huyện Định Quán.

f) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Phối hợp với Sở Công thương theo chức năng nhiệm vụ trong việc triển khai thực hiện đề án.

g) UBND huyện Định Quán

- Tiến hành lập quy hoạch cụm cơ sở làng nghề phục vụ phát triển ngành nghề mây tre đan trên địa bàn huyện trình UBND tỉnh phê duyệt. Xây dựng phương án đền bù giải tỏa và các thủ tục pháp lý liên quan đến công tác giới thiệu địa điểm, công tác quy hoạch cụm cơ sở làng nghề mây tre đan.

- Xây dựng dự án chi tiết về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm cơ sở làng nghề mây tre đan. Trực tiếp triển khai và thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm cơ sở làng nghề mây tre đan sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

- Tiếp nhận và chịu trách nhiệm quản lý cụm cơ sở làng nghề mây tre đan sau khi kết thúc dự án.

- Phối hợp với Sở Công thương trong kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo UBND tỉnh việc triển khai thực hiện đề án phát triển nghề mây tre đan trên địa bàn huyện Định Quán.

h) Trung tâm Khuyến công

- Trực tiếp triển khai đề án, có trách nhiệm phối hợp với phòng Kinh tế huyện Định Quán, các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết và hướng dẫn thực hiện các nội dung của đề án.

- Thực hiện hỗ trợ khuyến công cho các cơ sở sản xuất nghề mây tre đan theo quy định hiện hành. Theo dõi, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện đề án, định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện đề án cho Sở Công thương và UBND tỉnh. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đề án báo cáo Sở Công thương và UBND tỉnh.

i) Các Sở ngành, Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đồng Nai, Trung tâm Dạy nghề và các đơn vị khác có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương và UBND huyện Định Quán thực hiện các nội dung của đề án.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Định Quán, Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày k‎ý ban hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Đinh Quốc Thái