Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Số: 62/2006/NQ-HĐND7
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 03 Tháng 05 năm 2006       

No tile

NGHỊ QUYẾT

Về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển

kinh tế - xã hội; an ninh quốc phòng 5 năm 2006 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Khóa VII - Kỳ họp thứ 7 (chuyên ðề)

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ðýợc Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ðýợc Quốc hội khóa XI thông qua ngày 03/12/2004;

Xét tờ trình số 2759/TTr-UBND ngày 28/4/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 và các ý kiến thảo luật của đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Mục 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KTXH 5 NĂM 2001-2005

Điều 1. Nhất trí với báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá kết quả phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 5 nãm 2001-2005 và thống nhất khẳng định:

1.1 Thành tựu đạt ðýợc:

Trong 5 năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển nhanh và toàn diện, đạt và výợt hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội:

- Kinh tế tãng trýởng bình quân 12,8%/năm; trong đó: công nghiệp xây dựng tăng 16%/năm; dịch vụ tăng 12,1%/năm; nông - lâm - thủy tăng 4,6%/năm.

- GDP bình quân đầu ngýời đến năm 2005 đạt 785 USD, tăng 68,4% so năm 2000.

- Cõ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hýớng: năm 2005 tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 57%, dịch vụ 28%, nông nghiệp 15%.

- Thu hút vốn đầu tý trong nýớc và nýớc ngoài tãng mạnh, đến cuối năm 2005, có 4.050 doanh nghiệp dân doanh đăng ký hoạt động với tổng vốn đầu tý là 9.400 tỷ đồng; 707 giấy phép đầu tý nýớc ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tý là 8,049 tỷ USD…

- Việc huy động các nguồn lực cho phát triển có nhiều tiến bộ. Trong 5 năm 2001 - 2005, tăng vốn đầu tý toàn xã hội đạt trên 46 ngàn tỷ đồng (tăng gấp ,2,46 lần so thời kỳ 1996 - 2000); trong đó, vốn trong nýớc chiếm 47,6%. Cõ cấu đầu tý ðýợc thực hiện đúng định hýớng, tạo sự phát triển kinh tế - xã hội đồng bộ và hiệu quả.

- Các lĩnh vực văn hóa - xã hội, giáo dục - ðào tạo, y tế, khoa học công nghệ, quản lý tài nguyên, môi trýờng đạt nhiều thành tựu quan trọng, đạt và výợt hầu hết các mục tiêu Nghị quyết Hội đồng Nhân dân tỉnh đề ra; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng ðýợc nâng cao.

- An ninh chính trị, trật tự xã hội ổn định và ðýợc giữ vững; triển khai có hiệu quả các chýõng trình quốc gia phòng, chống tội phạm, phong trào quần chúng bảo vệ, an ninh tổ quốc; khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thị xã, thành phố ðýợc củng cố vững chắc.

- Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các ðoàn thể luôn luôn ðýợc đổi mới, chất lýợng ðýợc nâng cao; công tác dân vận của các cấp chính quyền ðýợc tãng cýờng, việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cõ sở ðýợc chú trọng, gắn với cuộc vận động dựa vào dân ðể xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.

1.2 Một số mặt hạn chế nhý sau:

a. Lĩnh vực kinh tế: trình độ thiết bị công nghệ của doanh nghiệp công nghiệp trong nýớc còn thấp; vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nýớc và doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn nhỏ, hiệu quả sản xuất, sức cạnh tranh còn hạn chế.

Lĩnh vực dịch vụ phát triển chýa týõng xứng với tiềm năng.

Trong sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, giá cả tiêu thụ nông sản không ổn định, chi phí sản xuất nông nghiệp còn cao ảnh hýởng đến hiệu quả sản xuất cũng nhý thu nhập của nông dân.

Công tác qui hoạch, quản lý qui hoạch và quản lý đầu tý xây dựng còn nhiều hạn chế; kết cấu hạ tầng kỹ thuật một số đô thị còn hạn chế, chýa ngang tầm nhý thành phố Biên Hòa, Nhõn Trạch.

Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trýờng chýa ðảm bảo phát triển bền vững. Tình trạng ô nhiễm môi trýờng từ các khu công nghiệp, các khu dân cý chýa ðýợc kiểm soát chặt chẽ.

Huy động vốn đầu tý phát triển từ các nguồn xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao…còn hạn chế.

Công tác hậu kiểm đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinh doanh cá thể thực hiện chýa chặt chẽ.

b, Lĩnh vực xã hội: chýa có sự chuyển dịch rõ nét trong cõ cấu lao động giữa các ngành; khả nãng ðào tạo nguồn nhân lực chýa ðáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất kinh doanh; chất lýợng phong trào toàn dân ðoàn kết xây dựng đời sống vãn hóa chýa cao, công tác xã hội hóa các hoạt động vãn hóa chýa phát triển mạnh. Đời sống của một bộ phận dân cý ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng ðồng bào dân tộc còn khó khãn. Chênh lệch đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của ngýời dân thành thị và nông thôn trong tỉnh vẫn còn khoảng cách đáng kể.

Tình trạng vi phạm luật giao thông, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp ở nhiều nõi.

MỤC 2

MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KTXH 5 NĂM 2006-2010

Cùng với những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm qua của tỉnh và trýớc bối cảnh những thuận lợi, khó khăn thách thức ðan xen và hội nhập Quốc tế; đòi hỏi sự nổ lực phấn đấu của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, Hội Đồng Nhân dân tỉnh quyết định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 5 nãm 2006-2010 nhý sau:

Điều 2. Mục tiêu:

2.1. Mục tiêu tổng quát: tiếp tục thực hiện đổi mới mạnh mẽ và ðồng bộ hõn, phát huy cao ðộ mọi nguồn lực, tạo býớc bứt phá về chất lýợng và nhịp độ phát triển, xây dựng Đồng Nai thành một tỉnh công nghiệp theo hýớng hiện đại.

2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a. Về kinh tế:

1. Tổng sản phẩm trong nýớc (GDP) 5 năm 2006-2010 tăng bình quân từ 14 - 14,5%/nãm; trong ðó: ngành công nghiệp và xây dựng tãng 16% - 16,5%/nãm, ngành dịch vụ tăng 15% - 15,5%/năm, ngành nông, lâm, ngý nghiệp tăng 4% - 4,5%/năm.

2. GDP bình quân đầu ngýời đến năm 2010 đạt khoảng 1.400 - 1.450 USD (tăng gấp gần 2 lần so với năm 2005).

3. Chuyển dịch cõ cấu kinh tế để đến năm 2010: tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 57%; ngành dịch vụ chiếm 34%; ngành nông, lâm, ngý nghiệp chiếm 9%.

4. Tổng kim ngạch xuất khẩu trên ðịa bàn tãng bình quân 20 - 22%/năm.

5. Tổng vốn đầu tý phát triển toàn xã hội 5 năm 2006 - 2010 chiếm 42% GDP. Trong đó, huy động vốn đầu tý nýớc ngoài trên 50%.

6. Tổng thu ngân sách Nhà nýớc hàng nãm chiếm 23-25% GDP.

b. Về văn hóa - xã hội:

7. Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ðến nãm 2010 là 1,15%, quy mô ða số là 2,4 triệu ngýời, trong ðó dân thành thị chiếm trên 45% dân sô.

8. Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dýới 2,8%.

9. Nâng tỷ lệ lao động qua ðào tạo trên phạm vi toàn tỉnh đến năm 2010 đạt 53% - 55% (trong ðó 40% ðýợc ðào tạo nghề).

10. Trên 90% ấp, khu phố và hộ gia đình đạt tiêu chuẩn vãn hóa; 100% cõ quan, ðõn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa; 95% doanh nghiệp có đời sống văn hóa.

11. Hoàn thành phổ cập Trung học trên phạm vi toàn tỉnh.

12. Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dýới 4% (theo chuẩn mới).

13. Tỷ lệ hộ dùng ðiện đạt 98%, tỷ lệ hộ dùng nýớc sạch trên 95%.

c. Về bảo vệ môi trýờng:

14. Nâng độ che phủ cây xanh trên diện tích toàn tỉnh đến năm 2010 đạt 50%; trong đó, tỷ lệ che phủ của rừng đạt 30%.

15. Thu gom và xử lý khoảng 70 - 80% các loại rác thải sinh hoạt khu đô thị, khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trýờng.

Điều 3. Các giải pháp chủ yếu:

Tán thành các giải pháp để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 tại tờ trình số 2759/TTr-UBND ngày 28/4/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai và chú trọng đến các giải pháp sau:

3.1. Công tác quy hoạch:

Tiến hành lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020 gắn với quy hạch Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, quy hoạch Vùng miền Đông Nam bộ; rà,soát ðiều chỉnh các quy hoạch ngành, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch mạng lýới điểm dân cý nông thôn phục vụ cho công tác quản lý.

3.2. Phát triển sản xuất kinh doanh:

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thủ tục cấp giấy phép đầu tý, ðãng ký kinh doanh. Quan tâm tháo gỡ kịp thời những khó khãn, výớng mắc của doanh nghiệp. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tý ðổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, để tham gia hội nhập kinh tế có hiệu quả.

- Tãng cýờng các biện pháp để thu hút các nhà ðầu tý vào khu, cụm công nghiệp; có chính sách phù hợp để thu hút đầu tý vào các khu công nghiệp ở các huyện miền núi Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ.

- Tập trung phát triển công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn. Chuyển dịch cõ cấu cây trồng, vật nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lý, quản lý và bảo vệ rừng.

3.3. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch của tỉnh:

- Chú trọng và ðẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ nhý: dịch vụ đầu tý chứng khoán, dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán, dịch vụ tý vấn, býu chính viễn thông, khoa học và công nghệ, dịch vụ phục vụ ăn uống, dịch vụ nhà ở; dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Phát triển mạnh dịch vụ xã hội nhý dịch vụ y tế, giáo dục và dịch vụ văn hóa xã hội...

- Tổ chức khai thác có hiệu quả các tuyến, điểm du lịch theo quy hoạch.

3.4. Huy động vốn đầu tý phát triển:

- Huy động vốn đầu tý phát triển toàn xã hội đạt thấp nhất 106 ngàn tỷ đồng cho cả thời kỳ 2006-2010. Trong đó, nguồn vốn trong nýớc chiếm trên 47,6% tổng vốn.

- Tãng cýờng công tác quản lý đầu tý xây dựng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tý từ ngân sách nhà nýớc: thực hiện các cõ chế, chính sách liên quan ðến đầu tý xây dựng, tiếp tục cải cách thủ tục, phân cấp quản lý dự án đầu tý xây dựng, lành mạnh hóa thị trýờng xây dựng, tích cực thu hút vốn ðâu tý xây dựng từ các nguồn khác nhau. Tãng cýờng công tác chống thất thoát, lãng phí trong đầu tý và xây dựng. Tăng cýờng công tác giám sát đầu tý cộng đồng.

3.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

- Thực hiện giai đoạn 2, chýõng trình ðào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Phối hợp với các địa phýõng trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam để có định hýớng các cõ sở giáo dục ðào tạo phát triến nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phýõng phù hợp với định hýớng của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

3.6. Chú trọng giải quyết các vấn đề xã hội:

- Tập trung đầu tý xây dựng các khu tái định cý thực hiện di dời giải phóng mặt bằng.

- Tiếp tục chỉ đạo rà soát các qui ðịnh về trình tự thủ tục hành chính; ðồng thời thực hiện tin học hóa trong quản lý hành chính Nhà nýớc.

- Nâng cao chất lýợng hoạt động của các cõ quan quản lý hành chính Nhà nýớc, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức; ngăn chặn, đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng lãng phí, kết hợp với thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cõ sở. Tãng cýờng hoạt động kiểm tra công vụ của cõ quan hành chính Nhà nýớc các cấp.

- Nâng cao chất lýợng và tỷ lệ giải quyết ðõn khiếu nại, tố cáo kể cả ðõn thý khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tý pháp. Tích cực giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. Tổ chức thi hành dứt điểm các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

- Tãng cýờng các biện pháp đấu tranh và phòng ngừa trong công tác phòng chống tội phạm, xử lý nghiêm các loại tội phạm: băng nhóm tội phạm hình sự, ma túy, mại dâm, tham nhũng, các tội phạm về kinh tế; tãng cýờng xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, vi phạm pháp luật lao động, vi phạm các quy định của Nhà nýớc về đất đai; tổ chức thi hành tốt các bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án về thi hành án hình sự và dân sự.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá thực hiện các mục tiêu xã hội, phát triển các lĩnh vực giáo dục ðào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ; phát triển các vùng nghèo khó khãn, chính sách cho ngýời nghèo, vùng ðồng bào dân tộc.

- Tập trung thực hiện có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc nhý giải quyết việc làm, xóa ðói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội trên ðịa bàn. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, không ngừng nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, đặc biệt quan tâm đối với vùng sâu, vùng xa, vùng ðồng bào dân tộc thiểu số.

- Giảm mạnh và hạn chế tối đa tai nạn giai thông xảy ra trên ðịa bàn.

3.7. Quản lý và bảo vệ môi trýờng:

- Mở rộng mạng lýới quan trắc và phân tích môi trýờng nhất là môi trýờng không khí, môi trýờng nýớc trong các sông Đồng Nai, La Ngà, Thị Vải, Lòng Tàu, Đồng Tranh…và các dòng chảy thoát nýớc thải của các khu công nghiệp và ðô thị đồng thời mở rộng mạng lýới phân tích môi trýờng ra khu vực nông thôn. Phát hiện và cảnh báo kịp thời các trýờng hợp ô nhiễm môi trýờng.

- Xây dựng hệ thống xử lý chất thải trong toàn tỉnh, đến năm 2010 mỗi đô thị có từ 1 - 2 bãi đổ và xử lý rác thải; việc xử lý rác đối với các khu, cụm công nghiệp thực hiện theo quy hoạch vị trí xử lý rác thải và ðảm bảo yêu cầu về môi trýờng.

- Đối với nýớc thải: các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải đầu tý khu xử lý nýớc thải, đối với nhà máy, cõ sở sản xuất trong khu công nghiệp có chất thải lỏng độc hại phải xây dựng hệ thống xử lý cục bộ. Trýờng hợp nhà máy nằm riêng lẻ, phải đầu tý khu xử lý nýớc thải đạt yêu cầu về bảo vệ môi trýờng trýớc khi đổ ra nguồn tiếp nhận.

- Xây dựng hệ thống thoát nýớc kiên cố ở các điểm tập trung dân cý và các ðiểm dịch vụ, du lịch. Đối với các đô thị: nâng cấp, cải tạo lại hệ thống thoát nýớc bẩn, phải xây tách riêng biệt hệ thống thoát nýớc thải và hệ thống thoát nýớc mýa.

3.8. Tãng cýờng mối liên kết vùng và hội nhập kinh tế quốc tế:

- Tãng cýờng hợp tác phát triển có hiệu quả với các địa phýõng trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Mở rộng và ðẩy mạnh thực hiện giao lýu kinh tế - xã hội với các vùng, lãnh thổ nýớc ngoài.

- Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam gia nhập WTO.

3.9. Kết họp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội:

Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triến kinh tế xã hội của tỉnh, quy hoạch các ngành kinh tế xã hội và quy hoạch các huyện, thị xã, thành phố Biên Hoà gắn với chiến lýợc phát triển an ninh, quốc phòng. Các dự ám phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp TTCN trên ðịa bàn phải có ý kiến của cõ quan quân sự.

3.10. Phát huy sức mạnh đại ðoàn kết toàn dân, ðổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các ðoàn thể nhân dân:

Thực hiện đại ðoàn kết toàn dân, ðảm bảo quyền bình đẳng và phát huy mọi nguồn lực của nhân dân; chú trọng phát huy vai trò của gian cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, các doanh nhân, thế hệ trẻ, phụ nữ, cựu chiến binh, ngýời cao tuổi, các dân tộc tôn giáo, đồng bào ðịnh cý ở nýớc ngoài; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các ðoàn thể, động viên sức mạnh toàn dân cùng thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra.

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

4.1. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã ðýợc HĐND tỉnh thông qua, trong quá trình điều hành, ðề nghị UBND tỉnh chỉ đạo rà soát và xây dựng nội dung các chýõng trình, giải pháp thực hiện trên tất cả các lĩnh vực, các ngành, ðặc biệt là ðối với những lĩnh vực, những ngành có tốc độ tãng trýởng nhanh nhý giải pháp về phát triển rừng, giải pháp về đầu tý xử lý ô nhiễm môi trýờng, giải pháp về thu hút đầu tý nýớc ngoài và lĩnh vực dịch vụ. Đýợc cụ thể hoá bằng các kế hoạch kinh tế - xã hội hàng nãm và báo cáo tại các kỳ họp Hội đồng Nhân dân tỉnh. Trýớc mắt trong quý II/2006, UBND tỉnh xây dựng đề án chuyên ðề về công tác bồi thýờng, tái định cý, di dời theo Nghị quyết 22-NQ/TU ngày 13/01/2006 về mục tiêu nhiệm vụ năm 2006 để sớm trình HĐND tỉnh xem xét quyết định vào kỳ hợp gần nhất.

4.2. Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ động phối hợp với các Bộ, cõ quan ngang Bộ, Cõ quan trực thuộc Chính phủ nghiên cứu và kiến nghị Thủ týớng Chính phủ ban hành các cõ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của tỉnh nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tý phát triền sản xuất kinh doanh, dịch vụ mở rộng thị trýờng, chủ động hội nhập Quốc tế, bảo vệ an ninh quốc phòng…sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra.

4.3 Thýờng trực HĐNĐ, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND thực hiện chức năng đôn đốc, kiểm tra, giám sát theo luật định.

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh 5 năm 2006-2010 theo Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII với những yêu cầu tích cực, khẩn trýõng và nâng cao nhịp độ phát triển kinh tế xã hội, chất lýợng cuộc sống, Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi đồng bào, cán bộ, chiến sĩ và các doanh nghiệp trên ðịa bàn tỉnh tãng cýờng ðoàn kết, mỗi ngýời vì lợi ích của mình và của đất nýớc ra sức thi đua, đem hết khả năng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng 5 năm 2006 – 2010.

Nghị quyết này ðýợc HĐND tỉnh Đồng Nai khoá VII kỳ họp thứ 7 (chuyên ðề) thông qua ngày 03/5/2006.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI  
CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Trần Đình Thành