|
|
||||
|
||||
|
LUẬT
THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc
hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về thi đua,
khen thưởng. Luật này quy định về đối
tượng, phạm vi, nguyên tắc,
hình thức, tiêu chuẩn, thẩm
quyền và trình tự, thủ tục thi đua, khen thưởng. Luật này áp dụng đối
với cá nhân, tập thể người Việt Nam,
người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập
thể người nước ngoài. Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau: 1. Thi đua là hoạt
động có tổ chức với sự tham gia tự
nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn
đấu đạt được thành tích tốt nhất
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khen thưởng là việc
ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến
khích bằng lợi ích vật chất đối với cá
nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. 3. Danh hiệu thi đua là hình thức
ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể
có thành tích trong phong trào thi đua. Nhà nước thực hiện khen thưởng
qua tổng kết thành tích các giai đoạn cách mạng;
khen thưởng thường xuyên và đột xuất;
khen thưởng theo niên hạn công tác và
khen thưởng đối ngoại. Mục tiêu của thi đua nhằm tạo
động lực động viên, lôi cuốn, khuyến
khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống
yêu nước, năng động, sáng tạo vươn
lên hothந tốt nhiệm vụ được giao
vì mục tiêu dân gi൬ nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh. 1. Nguyên tắc thi đua gồm: a) Tự nguyện, tự
giác, công khai; b) Đoàn
kết, hợp tác và cùng phát triển. 2. Nguyên tắc khen thưởng gồm: a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;
b) Một hình thức khen thưởng có thể
tặng nhiều lần cho một đối tượng; c) Bảo đảm thống nhất giữa
tính chất, hình thức và đối tượng khen
thưởng; d) Kết hợp chặt chẽ
động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi
ích vật chất. Danh hiệu thi đua gồm: 1. Danh hiệu thi đua đối với cá
nhân; 2. Danh hiệu thi đua đối với tập
thể; 3. Danh hiệu thi đua đối với hộ
gia đình. Các hình thức khen thưởng gồm: 1. Huân chương; 2. Huy chương; 3. Danh hiệu vinh dự nhà nước; 4. "Giải thưởng Hồ Chí
Minh", "Giải thưởng nhà nước"; 5. Kỷ niệm chương, Huy hiệu; 6. Bằng khen; 7. Giấy khen. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 1. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi
đua: a) Phong trào thi đua; b) Đăng ký tham gia thi đua; c) Thành tích thi đua; d) Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua. 2. Căn cứ xét khen thưởng: a) Tiêu chuẩn khen thưởng; b) Phạm vi, mức độ
ảnh hưởng của thành tích; c) Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể
lập được thành tích. Nhà nước bảo đảm mọi quyền
lợi về tinh thần và vật chất của cá nhân, tập
thể được khen thưởng theo
quy định của pháp luật. Nhà nước dành ngân sách thích đáng cho công
tác thi đua, khen thưởng; khuyến khích mọi cá nhân,
tập thể người Việt Nam và nước ngoài
tham gia đóng góp vào Quỹ thi đua, khen thưởng của
Nhà nước. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ
chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Tuyên truyền, động viên các thành viên
của mình v࠴ham gia với các cơ quan chức năng
tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện pháp luật
về thi đua, khen thưởng; 2. Tổ chức hoặc phối hợp với
cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận
động, các phong trào thi đua; 3. Giám sát việc thực hiện pháp luật
về thi đua, khen thưởng. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách
nhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến,
nêu gương các điển hình tiên tiến, người
tốt, việc tốt, cổ động phong trào thi
đua, khen thưởng. Nghiêm cấm các hành vi sau
đây: 1. Tổ chức thi đua, khen thưởng
trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi
dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi; 2. Cản trở hoặc ép buộc tham gia
các phong trào thi đua; 3. Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ,
xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng; 4. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn
để đề nghị, quyết định khen
thưởng trái pháp luật; 5. Lãng phí tài sản của Nhà nước, của
tập thể trong thi đua, khen thưởng. CHƯƠNG II 1. Hình thức tổ chức thi đua gồm: a) Thi đua thường xuyên; b) Thi đua theo đợt. 2. Phạm vi thi đua gồm: a) Toàn quốc; b) Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa
phương và cơ sở. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
gồm: 1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng và nội dung thi
đua; 2. Xác định chỉ tiêu, khẩu hiệu
và thời hạn thi đua; 3. Xác định biện pháp tổ chức
phong trào thi đua; 4. Phát động, chỉ đạo thực
hiện phong trào thi đua; 5. Sơ kết, tổng kết và khen thưởng
thi đua. Cơ quan, tổ chức, đơn vị
phát động phong trào thi đua có trách nhiệm: 1. Tổ chức phong trào thi đua gắn với
lao động, sản xuất, học tập,
công tác và chiến đấu; 2. Tổ chức các hoạt động thiết
thực nhằm động viên, khích lệ mọi người
tự giác, hăng hái thi đua lao động, sản xuất,
học tập, công tác, chiến đấu, cần kiệm,
sáng tạo, cống hiến sức lực, trí tuệ phục
vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; 3. Đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện, sơ kết,
tổng kết công tác thi đua; 4. Phát hiện, tuyên truyền,
phổ biến để học tập và nhân rộng các
gương điển hình tiên tiến; 5. Thực hiện tốt chính sách khen thưởng
nhằm động viên mọi người tích cực thi
đua lao động, sản xuất, học
tập, công tác và chiến đấu. 1. Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ phát động, chỉ đạo phong trào thi
đua trong phạm vi cả nước. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; lãnh
đạo ban, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương phát động, chỉ đạo phong trào thi
đua trong ngành và lĩnh vực do mình phụ trách. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm
vi địa phương. 4. Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức,
đơn vị phát động, chỉ đạo phong
trào thi đua trong phạm vi cơ quan, tổ
chức, đơn vị. Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
có trách nhiệm: 1. Tham mưu, đề xuất chủ
trương trong công tác thi đua; 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch,
nội dung thi đua; 3. Hướng dẫn tổ chức thi
đua và kiểm tra thực hiện; 4. Tham mưu việc sơ kết, tổng kết,
đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi
mới công tác thi đua, khen thưởng. 1. Danh hiệu thi đua đối với cá
nhân gồm: a) "Chiến sĩ thi đua toàn quốc"; b) Chiến sĩ thi đua cấp bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; c) "Chiến sĩ thi đua cơ sở"; d) "Lao động tiên tiến",
"Chiến sĩ tiên tiến". 2. Danh hiệu thi đua đối với tập
thể gồm: a) "Cờ thi đua của Chính phủ";
b) Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương; c) "Tập thể lao động xuất
sắc", "Đơn vị quyết thắng"; d) "Tập thể lao động tiên tiến",
"Đơn vị tiên tiến"; đ) Danh hiệu thi đua đối với
thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương
đương là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố
văn hoá. 3. Danh hiệu thi đua đối với hộ
gia đình là "Gia đình văn hoá". 4. Các danh hiệu thi đua được
xét tặng hàng năm hoặc theo đợt. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn
quốc" được xét tặng cho cá nhân có thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có hai
lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi
đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp
bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu
xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục
đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở". Danh hiệu "Chiến sĩ
thi đua cơ sở" được xét tặng cho cá
nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu
"Lao động tiên tiến" hoặc "Chiến sĩ
tiên tiến"; 2. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng
năng suất lao động. 1. Danh hiệu "Lao động tiên tiến"
được xét tặng cho cán bộ, công chức, công
nhân, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết,
tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị,
văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức, lối sống
lành mạnh. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng, chiến sĩ Quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, chiến
sĩ Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều này được xét tặng
danh hiệu "Chiến sĩ tiên tiến". 3. Người lao động không thuộc
đối tượng quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này mà gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có đạo đức, lối sống lành mạnh,
đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các
phong trào thi đua sản xuất, hoạt động xã hội
và lao động có năng suất cao thì được xét
tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến". "Cờ thi đua của
Chính phủ" được xét tặng cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Có thành tích, hoàn thành vượt mức các
chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao
trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc
trong toàn quốc; 2. Có nhân tố mới, mô hình
mới tiêu biểu cho cả nước học tập; 3. Nội bộ đoàn kết,
đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã
hội khác. Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương được xét tặng
cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung
ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu
thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp
bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; 2. Có nhân tố mới, mô hình mới để
các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể
trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương học tập; 3. Nội bộ đoàn kết, tích cực
thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội
khác. 1. Danh hiệu "Tập thể lao động
xuất sắc" được xét tặng cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau: a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa
vụ đối với Nhà nước; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết
thực, hiệu quả; c) Có 100% cá nhân trong tập thể
hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít
nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động
tiên tiến"; d) Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến
sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ
luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; đ) Nội bộ đoàn kết,
gương mẫu chấp hành chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Tập thể thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều
này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ
được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt
danh hiệu "Chiến sĩ tiên tiến" thì
được xét tặng danh hiệu "Đơn vị
quyết thắng". 1. Danh hiệu "Tập thể lao động
tiên tiến" được xét tặng cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch
được giao; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết
thực, có hiệu quả; c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt
danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cá
nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở
lên; d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành
tốt chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước. 2. Tập thể thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định
tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có
trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu
"Chiến sĩ tiên tiến" thì được xét tặng
danh hiệu "Đơn vị tiên tiến". Danh hiệu "Gia đình văn hoá" ở
xã, phường, thị trấn được xét tặng
cho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Gương mẫu chấp hành chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của
địa phương nơi cư trú; 2. Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến
bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người
trong cộng đồng; 3. Tổ chức lao động,
sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt
năng suất, chất lượng và hiệu quả. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ
dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp,
bản, tổ dân phố và tương đương
đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Đời sống kinh tế ổn định
và từng bước phát triển; 2. Đời
sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú; 3. Môi
trường cảnh quan sạch đẹp; 4. Chấp
hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; 5. Có tinh thần đoàn kết, tương
trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng. 1. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi
đua của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ
quan trung ương của các tổ chức này quy định
và được đăng ký với cơ quan quản lý
nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung
ương. 2. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi
đua đối với cá nhân, tập thể những
người đang học tập tại nhà trường
hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống
giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định. CHƯƠNG III MỤC 1 Huân chương để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có
công trạng, lập được thành tích thường
xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 1. Huân chương gồm: a) "Huân chương Sao
vàng"; b) "Huân chương Hồ Chí Minh"; c) "Huân chương Độc lập"
hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; d) "Huân chương Quân công" hạng
nhất, hạng nhì, hạng ba; đ) "Huân chương Lao động"
hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; e) "Huân chương Bảo vệ Tổ
quốc" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; g) "Huân chương Chiến công" hạng
nhất, hạng nhì, hạng ba; h) "Huân chương Đại đoàn kết
dân tộc"; i) "Huân chương Dũng cảm"; k) "Huân chương Hữu nghị". 2. Hình thức các loại, hạng huân
chương được phân biệt bằng màu sắc,
số sao, số vạch trên dải và cuống huân
chương. 1. "Huân chương Sao vàng" là huân
chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. "Huân chương Sao vàng" để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một
trong các tiêu chuẩn sau: a) Có công lao to lớn,
đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách
mạng của Đảng, của dân tộc; b) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất
sắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công
nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh
vực khác. 3. "Huân chương Sao
vàng" để tặng cho tập thể đạt các
tiêu chuẩn sau: a) Lập được thành tích xuất sắc
liên tục từ 10 năm trở lên trước thời
điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,
tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh; b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ
50 năm trở lên; trường hợp đã được
tặng thưởng "Huân chương Hồ Chí
Minh" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ
45 năm trở lên. 4. Tập thể có thành tích đặc biệt
xuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20
năm kể từ khi được tặng thưởng
"Huân chương Sao vàng" lần thứ nhất thì
được xét tặng "Huân chương Sao vàng"
lần thứ hai. 1. "Huân chương Hồ Chí Minh"
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to
lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội,
văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc
phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. 2. "Huân chương Hồ Chí Minh"
để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn
sau: a) Lập được thành tích xuất sắc
liên tục từ 5 năm trở lên trước thời
điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,
tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh; b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ
40 năm trở lên; trường hợp đã được
tặng thưởng "Huân chương Độc lập"
hạng nhất hoặc "Huân chương quân công" hạng
nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ
35 năm trở lên. 1. "Huân chương Độc
lập" hạng nhất để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc
ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công
nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác. 2. "Huân chương Độc
lập" hạng nhất để tặng cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau: a) Lập được thành tích xuất sắc
liên tục từ 5 năm trở lên trước thời
điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,
tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh; b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ
30 năm trở lên; trường hợp đã được
tặng thưởng "Huân chương Độc lập"
hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ
25 năm trở lên. 1. "Huân chương Độc lập"
hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh
vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ
thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh
vực khác. 2. "Huân chương Độc
lập" hạng nhì để tặng cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau: a) Lập được thành tích xuất sắc
liên tục từ 5 năm trở lên trước thời
điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,
tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh; b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ
25 năm trở lên; trường hợp đã được
tặng thưởng "Huân chương Độc lập"
hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ
20 năm trở lên. 1. "Huân chương Độc lập"
hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh
vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ
thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh
vực khác. 2. "Huân chương Độc
lập" hạng ba để tặng cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau: a) Lập được thành tích xuất sắc
liên tục từ 5 năm trở lên trước thời
điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,
tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh; b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ
20 năm trở lên; trường hợp đã được
tặng thưởng "Huân chương Lao động"
hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển
từ 15 năm trở lên. 1. "Huân chương Quân công" hạng
nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập
được chiến công xuất sắc, quả cảm
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố
nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh
dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc. 2. "Huân chương Quân công" hạng
nhất để tặng cho tập thể đạt các
tiêu chuẩn sau: a) Lập được thành tích xuất sắc
liên tục từ 5 năm trở lên trước thời
điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,
tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh; b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng
thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã
được tặng thưởng "Huân chương
Quân công" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng
và trưởng thành từ 25 năm trở lên. 1. "Huân chương Quân
công" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố
nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh
dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng
vũ trang nhân dân. 2. "Huân chương Quân công" hạng
nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu
chuẩn sau: a) Lập được thành tích xuất sắc
liên tục từ 5 năm trở lên trước thời
điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,
tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh; b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng
thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã
được tặng thưởng "Huân chương
Quân công" hạng ba phải có quá trình chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng
và trưởng thành từ 20 năm trở lên. 1. "Huân chương Quân công" hạng
ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập
được chiến công xuất sắc trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện,
xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc
phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng
nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng,
tổng cục và tương đương. 2. "Huân chương Quân công" hạng
ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn
sau: a) Lập được thành tích xuất sắc
liên tục từ 5 năm trở lên trước thời
điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,
tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh; b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng
thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã
được tặng thưởng "Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc" hạng nhất hoặc "Huân
chương Chiến công" hạng nhất phải có quá
trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ
15 năm trở lên. 1. "Huân chương Lao động"
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho
tập thể có thành tích xuất sắc trong lao
động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc. 2. "Huân chương Lao động" hạng
nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng "Huân
chương Lao động" hạng nhì và sau đó
được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi
đua toàn quốc"; b) Có phát minh, sáng chế,
công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp
Nhà nước; c) Lập được thành tích đặc
biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá
trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức,
đoàn thể. 3.
"Huân chương Lao động" hạng nhất
để tặng cho tập thể đạt một trong
các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng "Huân
chương Lao động" hạng nhì, 5 năm tiếp
theo liên tục đạt danh hiệu "Tập thể
Lao động xuất sắc" hoặc "Đơn vị
quyết thắng" và có ba lần được tặng
Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương hoặc hai lần được tặng
"Cờ thi đua của Chính phủ"; b) Lập được thành tích đặc
biệt xuất sắc đột xuất. 1. "Huân chương Lao động" hạng
nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt
một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng "Huân
chương Lao động" hạng ba, sau đó có hai lần
được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi
đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương hoặc một lần được tặng
"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ"; b) Có phát minh, sáng chế,
công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp
bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; c) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài
trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. 2. "Huân chương Lao động" hạng
nhì để tặng cho tập thể đạt một
trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng "Huân
chương Lao động" hạng ba, 5 năm tiếp
theo liên tục đạt danh hiệu "Tập thể Lao
động xuất sắc" hoặc "Đơn vị
quyết thắng" và có hai lần được tặng
Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương hoặc một lần được tặng
"Cờ thi đua của Chính phủ"; b) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất. 1. "Huân
chương Lao động" hạng ba để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong
các tiêu chuẩn sau: a) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu
"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" và có
hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một
lần được tặng "Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ"; b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc
có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội
đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc,
được ứng dụng vào thực tiễn đem lại
hiệu quả cao, thiết thực; c) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài
trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể. 2.
"Huân chương Lao động" hạng ba để
tặng cho tập thể đạt một trong các
tiêu chuẩn sau: a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu
"Tập thể Lao động xuất sắc" hoặc
"Đơn vị quyết thắng" và có một lần
được tặng Cờ thi đua cấp bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một
lần được tặng "Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ"; b) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất. 1. "Huân chương Bảo vệ Tổ
quốc" để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện,
xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc
phòng toàn dân và an ninh nhân dân. 2. "Huân chương Bảo vệ Tổ
quốc" hạng nhất để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng "Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhì và
sau đó được tặng danh hiệu "Chiến sỹ
thi đua toàn quốc"; b) Có phát minh, sáng chế,
công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp
Nhà nước; c) Lập được thành tích đặc
biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá
trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ
trang nhân dân. 3.
"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng
nhất để tặng cho tập thể đạt một
trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng "Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhì, 5
năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu "Tập
thể Lao động xuất sắc" hoặc
"Đơn vị quyết thắng" và có ba lần
được tặng Cờ thi đua cấp bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lần
được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ";
b) Lập được thành tích đặc
biệt xuất sắc đột xuất. 1. "Huân chương Bảo vệ Tổ
quốc" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng
"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng
ba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệu
Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương hoặc một lần
được tặng "Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ"; b) Có phát minh, sáng chế,
công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp
bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; c) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài
trong lực lượng vũ trang nhân dân. 2. "Huân chương Bảo vệ Tổ
quốc" hạng nhì để tặng cho tập thể
đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng "Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba, 5
năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu "Tập
thể Lao động xuất sắc" hoặc
"Đơn vị quyết thắng" và có hai lần
được tặng Cờ thi đua cấp bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một
lần được tặng "Cờ thi đua của
Chính phủ"; b) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất. 1. "Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt
một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu
"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" và có
hai lần được tặng Bằng khen cấp bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một
lần được tặng "Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ"; b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc
có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội
đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc,
được ứng dụng vào thực tiễn đem lại
hiệu quả cao, thiết thực; c) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài
trong lực lượng vũ trang nhân dân. 2.
"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng
ba để tặng cho tập thể đạt một
trong các tiêu chuẩn sau: a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu
"Tập thể Lao động xuất sắc" hoặc
"Đơn vị quyết thắng" và có một lần
được tặng Cờ thi đua cấp bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc
được tặng "Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ"; b) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất. 1. "Huân chương Chiến công" hạng
nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng
cho tập thể lập được chiến công đặc
biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu. 2. "Huân chương Chiến
công" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân, tặng cho tập thể lập được
chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu. 3. "Huân chương Chiến công" hạng
ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng
cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong
chiến đấu, phục vụ chiến đấu. "Huân chương Đại đoàn kết
dân tộc" để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân có quá trình cống hiến, có công lao
to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự
nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc. "Huân chương Dũng cảm"
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động
dũng cảm cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của nhân dân. "Huân chương Hữu nghị" để
tặng hoặc truy tặng cho người nước
ngoài, tặng cho tập thể người nước
ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng
cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt
Nam và các nước trên thế giới. MỤC 2 Huy chương để tặng
cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm
việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và
người nước ngoài đã có thời gian cống hiến,
đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. 1. Huy chương gồm: a) "Huy chương Quân kỳ quyết thắng"; b) "Huy chương Vì an
ninh Tổ quốc"; c) "Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; d) "Huy chương Hữu nghị". 2. Hình thức các loại, hạng huy
chương được phân biệt bằng màu sắc,
số vạch trên dải và cuống huy chương. "Huy chương Quân kỳ
quyết thắng" để tặng cho sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục
vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm
trở lên. "Huy chương Vì an ninh Tổ quốc"
để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên. 1. "Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân. 2. Tiêu chuẩn xét tặng "Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang" đối với
các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều này như sau: a) "Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời
gian công tác từ 15 năm trở lên; b) "Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời
gian công tác từ 10 năm trở lên; c) "Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang" hạng ba để tặng cho cá nhân có thời
gian công tác từ 5 năm trở lên. "Huy chương Hữu nghị"
để tặng cho người nước ngoài có thời
gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam. MỤC 3 1. Danh hiệu vinh dự nhà nước để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể
có những đóng góp đặc biệt xuất sắc vào
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm: a) "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"; b) "Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân"; c) "Anh hùng Lao động"; d) "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu
tú"; đ) "Thầy thuốc nhân dân",
"Thầy thuốc ưu tú"; e) "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ
sĩ ưu tú"; g) "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ
nhân ưu tú". Danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam Anh
hùng" để tặng hoặc truy tặng cho những
Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp
giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
và làm nghĩa vụ quốc tế. Việc xét tặng hoặc truy tặng danh
hiệu "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng" thực hiện
theo quy định của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội. 1. Danh hiệu "Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân" để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong
chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ
gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo
đức, phẩm chất cách mạng. 2. Danh hiệu "Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân" để tặng cho tập thể
có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn
an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộ
đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh. 1. Danh hiệu "Anh hùng Lao động"
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích
đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng
tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức,
phẩm chất cách mạng. 2. Danh hiệu "Anh hùng Lao động"
để tặng cho tập thể có thành tích đặc
biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức
Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. 1. Đối tượng được xét
tặng danh hiệu "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo
ưu tú" là những nhà giáo trong các nhà trường, các
cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục. 2. Danh hiệu "Nhà giáo nhân
dân" được xét tặng cho đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này đạt
các tiêu chuẩn sau: a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
tận tụy với nghề, thương yêu học trò,
có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn
trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng
rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò,
đồng nghiệp và nhân dân kính trọng; c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy,
giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với
cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian
công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15
năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. 3. Danh hiệu "Nhà giáo ưu tú"
được xét tặng cho đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều
này đạt các tiêu chuẩn sau: a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
tận tụy với nghề, thương yêu học trò,
có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục,
được học trò, đồng nghiệp và nhân dân
kính trọng; c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy,
giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với
cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời
gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có
10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. 4. Danh hiệu "Nhà giáo nhân dân", "Nhà
giáo ưu tú" được xét và công bố hai năm một
lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 1. Đối tượng được xét
tặng danh hiệu "Thầy thuốc nhân dân",
"Thầy thuốc ưu tú" gồm bác sĩ, dược
sĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm công
tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm,
nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch
và cán bộ quản lý y tế. 2. Danh hiệu "Thầy thuốc nhân
dân" được xét tặng cho đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này đạt
các tiêu chuẩn sau: a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu
người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất
sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa
học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống
hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức
khoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi
trong nhân dân, được người bệnh và đồng
nghiệp tin cậy, kính trọng; c) Có thời gian trực tiếp làm công tác
chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên;
đối với cán bộ quản lý y tế thì phải
có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên
trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác
chuyên môn kỹ thuật. 3. Danh hiệu "Thầy thuốc ưu
tú" được xét tặng cho đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này đạt
các tiêu chuẩn sau: a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu
người bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuất
sắc trong nghề, được nhân dân, người bệnh
và đồng nghiệp tín nhiệm; c) Có thời gian trực tiếp làm công tác
chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên;
đối với cán bộ quản lý y tế thì phải
có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên
trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tác
chuyên môn kỹ thuật. 4. Danh hiệu "Thầy thuốc nhân
dân", "Thầy thuốc ưu tú" được
xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm
ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. 1. Đối tượng được xét
tặng danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ
sĩ ưu tú" gồm diễn viên, đạo diễn,
chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc,
biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phát
thanh viên hoạt động trong các lĩnh vực văn
hoá, nghệ thuật. 2. Danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân"
được xét tặng cho đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều này đạt các
tiêu chuẩn sau: a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; b) Có
phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất
sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách
mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và
nhân dân mến mộ; c) Có thời gian hoạt động nghệ
thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với
loại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trở
lên; được tặng nhiều giải thưởng của
các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trong
nước hoặc ngoài nước. 3. Danh hiệu "Nghệ sĩ ưu
tú" được xét tặng cho đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này đạt
các tiêu chuẩn sau: a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ
nhân dân, được đồng
nghiệp và nhân dân mến mộ; c) Có thời gian hoạt động nghệ
thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với
loại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trở
lên; được tặng nhiều giải thưởng
của các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật
trong nước hoặc ngoài nước. 4. Danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân",
"Nghệ sĩ ưu tú" được xét và công bố
hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. 1. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân",
"Nghệ nhân ưu tú" để tặng cho cá nhân có
nhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sáng
tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ
truyền thống. 2. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân"
được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn
sau: a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
có tài năng xuất sắc, tay nghề
điêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩm
có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao; c) Có công lớn trong việc giữ gìn, truyền
nghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghề
thủ công mỹ nghệ truyền thống; d) Được đồng nghiệp, quần
chúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghề
thủ công mỹ nghệ trong cả nước. 3. Danh hiệu "Nghệ nhân ưu tú"
được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn
sau: a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
có tài năng xuất sắc, tay nghề
cao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trị
kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật; c) Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề,
dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹ
nghệ truyền thống; d) Được đồng nghiệp, quần
chúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹ
nghệ của địa phương. 4. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân",
"Nghệ nhân ưu tú" được xét và công bố
hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. MỤC 4 1. "Giải thưởng Hồ Chí
Minh", "Giải thưởng nhà nước" để
tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công
trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng
kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà, bao gồm: a) Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ,
sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và
các cở sở giáo dục khác; b) Tác phẩm văn học,
nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình
dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển
lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình,
giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác. 2. "Giải thưởng Hồ Chí
Minh", "Giải thưởng nhà nước" cũng
được tặng cho người nước ngoài có
tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam. 1. "Giải thưởng Hồ Chí
Minh" được xét tặng cho tác giả của một
hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học,
công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật
đạt các tiêu chuẩn sau: a) Đặc biệt xuất sắc; b) Có giá trị rất cao về khoa học,
văn học, nghệ thuật, về nội dung tư
tưởng; c) Có tác dụng lớn phục vụ sự
nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn
và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng
vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc
dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ
thuật. 2. "Giải thưởng Hồ Chí
Minh" được xét và công bố 5 năm một lần
vào dịp Quốc khánh 2-9. 1. "Giải thưởng nhà nước"
được xét tặng cho tác giả của một hoặc
nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục,
những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị
cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về
nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng
lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau: a) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng
nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu
quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát
triển kinh tế - xã hội; b) Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị
xuất sắc và được sử dụng rộng rãi
trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân; c) Các tác phẩm văn học, nghệ thuật
có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình
thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc
giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình
độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng
kể vào sự phát triển nền văn học, nghệ
thuật Việt Nam. 2. "Giải thưởng nhà nước"
được xét và công bố hai năm một lần vào
dịp Quốc khánh 2-9. MỤC 5 Kỷ niệm chương hoặc
Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá
trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội. Tên kỷ niệm
chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu
chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do
bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội quy định. Kỷ niệm
chương, Huy hiệu phải được đăng
ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi
đua, khen thưởng ở trung ương. MỤC 6 1. Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập
thể lập được thành tích thường xuyên hoặc
đột xuất. 2. Bằng khen gồm: a) "Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ"; b) Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương. 1. "Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ" được tặng cho cá nhân đạt
một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng bằng khen
cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương, đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi
đua cơ sở" liên tục từ 5 năm trở
lên; b) Lập được thành tích đột
xuất. 2. "Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ" được tặng cho tập thể
đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng bằng khen
cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương, đạt danh hiệu "Tập thể lao
động xuất sắc" hoặc "Đơn vị
quyết thắng" liên tục từ 3 năm trở lên; b) Lập được thành tích đột
xuất. 1. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân
đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công
dân; b)
Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết,
gương mẫu chấp hành chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Tích cực
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương để tặng cho tập
thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện
tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực
hưởng ứng các phong trào thi đua; c)
Bảo đảm đời sống vật chất, tinh
thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; d) Thực hiện tốt các chế
độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập
thể; đ) Tổ chức Đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh. Việc khen thưởng bằng hình thức
bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ
quan trung ương của các tổ chức này quy định. MỤC 7 1. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập
thể lập được thành tích thường xuyên hoặc
đột xuất. 2. Giấy khen gồm: a) Giấy khen của Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Giấy khen của Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám
đốc các doanh nghiệp nhà nước; c) Giấy khen của Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh; d) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp huyện; đ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã. 1. Giấy khen để tặng cho cá nhân
đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn
thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; b) Có phẩm
chất đạo đức tốt; đoàn kết,
gương mẫu chấp hành chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c)
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ. 2. Giấy khen để tặng cho tập
thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn
thành tốt nhiệm vụ; b) Nội bộ đoàn kết; thực hiện
tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức
tốt các phong trào thi đua; c)
Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
trong tập thể; thực hành tiết kiệm; d) Thực
hiện đầy đủ các chế độ, chính sách
đối với mọi thành viên trong tập thể. 1. Việc khen thưởng bằng
hình thức giấy khen của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy
định. 2. Việc khen thưởng bằng hình thức
giấy khen đối với cá nhân, tập thể người
đang học tập tại nhà trường hoặc
cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục
quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 3. Việc khen thưởng bằng hình thức
giấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quy
định. CHƯƠNG IV MỤC 1 Chủ tịch nước quyết định
tặng huân chương, huy chương, "Giải
thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng
nhà nước", danh hiệu vinh dự nhà nước. Chính phủ quyết định
tặng "Cờ thi đua của Chính phủ". Thủ tướng Chính phủ
quyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹ
thi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ". Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ
quan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu
"Tập thể Lao động xuất sắc",
"Đơn vị quyết thắng", danh hiệu Chiến
sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương. 1. Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám
đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện quyết định tặng danh hiệu "Chiến
sỹ thi đua cấp cơ sở", danh hiệu
"Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ
tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến",
"Đơn vị tiên tiến" và giấy khen. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản,
tổ dân phố văn hóa. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
quyết định tặng giấy khen, danh hiệu
"Gia đình văn hoá". 1. Người có thẩm quyền quyết
định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực
tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình
thức khen thưởng đó. 2. Đại sứ hoặc người
đứng đầu cơ quan đại diện ngoại
giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài được uỷ quyền
trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà
nước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nước
sở tại. Việc tổ chức lễ trao tặng các
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chính
phủ quy định. MỤC 2 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án
Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trung
ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính
phủ để đề nghị Chủ tịch nước
quyết định tặng thưởng huân chương,
huy chương, "Giải thưởng Hồ Chí Minh",
"Giải thưởng nhà nước", danh hiệu
vinh dự nhà nước. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh
đạo cơ quan trung ương của đoàn thể,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề
nghị Chính phủ quyết định tặng "Cờ
thi đua của Chính phủ"; đề nghị Thủ
tướng Chính phủ quyết định tặng "Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ", danh hiệu
"Chiến sỹ thi đua toàn quốc". 3. Các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực
tiếp của người có thẩm quyền quyết
định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
đề nghị. 4. Cơ quan chức năng về thi đua,
khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúp
người có thẩm quyền quyết định việc
khen thưởng. 1. Hồ sơ xét danh hiệu
thi đua gồm: a) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; b) Đề nghị của Hội đồng
thi đua; c) Biên bản bình xét thi đua. 2. Hồ sơ đề
nghị xét khen thưởng gồm: a) Bản thành tích của cá nhân hoặc tập
thể được đề nghị khen thưởng; b) Văn bản đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức có cá nhân, tập thể được xét khen
thưởng; c) Trường hợp đề
nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minh
sáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ
khoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong các
lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của
cơ quan quản lý có thẩm quyền. 3. Trường hợp đề nghị tặng
huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà
nước, "Cờ thi đua của Chính phủ",
"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ"
phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước
theo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyền
địa phương. 1. Những trường hợp có đủ
các điều kiện sau đây được đề
nghị khen thưởng theo thủ tục
đơn giản: a) Việc khen thưởng phục vụ
yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích
lệ quần chúng; b) Cá nhân, tập thể lập được
thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến
đấu, công tác, lao động, học
tập; c) Thành tích, công trạng rõ ràng. 2. Việc khen thưởng theo
thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định. Chính phủ quy định thủ
tục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng. CHƯƠNG V Cá nhân, tập thể
được khen thưởng, tuỳ từng hình thức
khen thưởng, được tặng hiện vật
khen thưởng và được hưởng lợi ích
khác theo quy định của pháp luật. Cá nhân được tặng
các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có
quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện
vật khen thưởng. Tập thể được
tặng các hình thức khen thưởng có quyền lưu
giữ, trưng bày, được sử dụng biểu
tượng của các hình thức khen thưởng đó
trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập
thể. Cá
nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa
vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng,
không được cho người khác mượn để
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. CHƯƠNG VI Nội dung quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng bao gồm: 1. Ban hành các văn bản pháp luật về
thi đua, khen thưởng; 2. Xây dựng chính sách về thi đua, khen
thưởng; 3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng; 4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; 5. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng
các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả
công tác thi đua, khen thưởng; 6. Hợp tác quốc tế về thi đua,
khen thưởng; 7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng; 8. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo, xử lý vi phạm
pháp luật về thi đua, khen thưởng. 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà
nước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý nhà nước
về thi đua, khen thưởng ở trung ương có
trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về thi đua, khen thưởng. Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ
máy của cơ quan quản lý nhà nước về thi
đua, khen thưởng. 2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, thực hiện quản lý nhà nước về thi
đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện
quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
trong phạm vi địa phương
mình theo quy định của pháp luật. Toà án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi
đua, khen thưởng trong phạm vi ngành. Tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ
vào quy định của Luật này và các văn bản khác
có liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởng
trong phạm vi tổ chức mình. Quỹ thi đua, khen thưởng
được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước,
sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước,
cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định việc
thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,
khen thưởng. Chính phủ quy định mẫu,
màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạng
huân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu,
kích thước, khung các loại huân chương, huy
chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và
các hiện vật khen thưởng khác. 1. Người nào gian dối trong việc kê
khai thành tích để được khen thưởng thì bị
huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị
thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận;
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị
xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật. 2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc
làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác
để đề nghị khen thưởng; người
lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết
định khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật. 1. Cá nhân được tặng thưởng
danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi
phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu
vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của
Thủ tướng Chính phủ. 2. Việc tước danh hiệu vinh dự
nhà nước do Chủ tịch nước quyết định. 1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố
cáo về thi đua, khen thưởng theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo. Tổ chức có quyền khiếu nại về
thi đua, khen thưởng theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại,
tố cáo về thi đua, khen thưởng theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo. CHƯƠNG VIII Nhà nước bảo hộ
các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
đã được tặng hoặc truy tặng trước
khi Luật này có hiệu lực. Cá nhân, tập thể người
Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhận
các hình thức khen thưởng của nước ngoài phải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đồng ý hoặc theo quy định của điều
ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 1. Nhà nước tiếp tục xem xét và thực
hiện việc khen thưởng tổng kết thành tích
kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa
phương và cơ sở có công lao,
thành tích. Chính phủ hướng dẫn
thể thức và thời hạn kết thúc việc khen
thưởng tổng kết thành tích kháng chiến. 2. Ngoài các hình thức khen thưởng
được quy định tại Luật này, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực
hiện các hình thức động viên phù hợp đối
với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu
gương tốt trong lao động, sản xuất, công
tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với
các nguyên tắc do Luật này quy định. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2003. |
||||
|
||||
