|
|
||||
|
||||
|
LUẬT Thuế thu nhập doanh nghiệp Để góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển và động viên
một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp
lý giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập; Căn cứ
vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QHI0 ngày 25 tháng 12 năm
2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10, Luật này quy định thuế thu nhập doanh nghiệp, NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ
sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ đối tượng
quy định tại Điều 2 của Luật này. Điều 2. Đối
tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Hộ
gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ
sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa
lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ. Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.
Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: doanh nghiệp nhà
nước; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; công ty hợp danh; doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; công ty nước ngoài và tổ
chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp tư nhân; hợp tác xã; tổ hợp tác; tổ chức kinh
tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp có sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 2.
Cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: hộ cá thể và
nhóm kinh doanh; hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp; cá nhân kinh doanh;
cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân có tài sản cho thuê; cá nhân nước ngoài kinh
doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. 3.
Cơ sở thường trú của công ty nước
ngoài ở Việt Nam là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước
ngoài tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam
mang lại thu nhập, bao gồm: a)
Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm
mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt hoặc bất cứ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên
nào ở Việt Nam; b)
Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; . c)
Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả
dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một đối tượng khác; d)
Đại lý cho công ty nước ngoài; đ)
Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp
là đại diện có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài hoặc
đại diện không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng
thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trong
trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của
hiệp định đó. Điều 4.
Nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, 1 cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ nộp
thuế đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Luật này. 2.
Cơ quan thuế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực
hiện đúng các quy định của Luật này. 3.
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
giám sát, phối hợp với cơ quan thuế trong việc thi hành các quy định của Luật
này. 4.
Công dân Việt Nam có trách nhiệm giúp cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi
hành các quy định của Luật này. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT Căn
cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất Thu
nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài. Điều 7.
Xác định thu nhập chịu thuế 1.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng
doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế. 2.
Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán,
quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền
gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dự phòng; thu các
khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay đòi được; thu các khoản nợ phải trả không
xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ
sót mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác. Chính
phủ quy định chi tiết phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu
nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất và mức thu theo Biểu
thuế lũy tiến từng phần không quá 30% đối với thu nhập còn lại từ chuyển quyền
sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong
trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết có quy định khác về phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với
cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó. Doanh
thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền
cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng;
trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ
giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh
thu bằng ngoại tệ. 1.
Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chai thuế bao gồm: a)
Chi phí khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Mức trích khấu hao được căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian
trích khấu hao. Cơ
sở sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối
đa không quá 2 lần mức khấu hao theo chế độ để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Bộ
Tài chính quy định tiêu chuẩn tài sản cố định và mức trích khấu hao quy định
tại điểm này; b)
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng
vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập
chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho; c)
Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo quy định của luật lao động, tiền ăn giữa
ca, trừ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể kinh
doanh và thu nhập của sáng lập viên công ty không trực tiếp tham gia điều hành
sản xuất, kinh doanh; d)
Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ; sáng kiến, cải tiến; y tế, đào tạo lao
động theo chế độ quy định; tài trợ cho giáo dục; đ)
Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại; sửa chữa tài sản cố định;
tiền thuê tài sản cố định; kiểm toán; dịch vụ pháp lý; thiết kế, xác lập và bảo
vệ nhãn hiệu hàng hóa; bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ
thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định; dịch vụ
kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác; e)
Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ lao động
hoặc trang phục; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; chi công tác phí; trích nộp quỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng
lao động; kinh doanh công đoàn; chi phí hỗ trợ cho hoạt động của Đảng, đoàn thể
tại cơ sở kinh doanh; khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp
trên và các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy định; g)
Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng
và các tổ chức tín dụng khác, của các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế,
chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp
đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương
mại tại thời điểm vay; h)
Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định; i)
Trợ cấp thôi việc cho người lao động; k)
Chi phí về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; l)
Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối
đa không quá 10% tổng số chi phí; đối với hoạt động thương nghiệp, tổng
số chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra; m)
Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được tính vào chi phí hợp lý, n)
Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo quy định của
Chính phủ; o)
Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có
hóa đơn chứng từ do Chính phủ quy định. 2.
Các khoản chi phí sau đây không được tính vào chi phí hợp lý: a)
Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi; b)
Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp; c)
Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu tính thuế và
thu nhập chịu thuế, d)
Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ. 8.
Các khoản chi phí hợp lý quy định tại khoản 1 Điều này được ghi trong sổ kế
toán bằng Đồng Việt Nam; trường hợp có khoản chi bầng ngoại tệ thì phải quy đổi
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm chi ngoại tệ. 1.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh là 28%. 2.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm
kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù
hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này. KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ Điều 11. Trách
nhiệm của cơ sở kinh doanh cơ sở
kinh doanh có trách nhiệm: 1.
Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật; 2.
Kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí, thu nhập theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định; 3.
Nộp đầy đủ, đúng hạn tiền thuế, các khoản tiền phạt vào ngân sách nhà nước theo
thông báo của cơ quan thuế, 4.
Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, báo cáo kế toán, hóa đơn, chứng từ có liên quan
đến việc tính thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế, 5.
Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ theo giá thị trường. 1.
Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ của năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi
phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có chia ra từng quý theo mẫu
của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 25
tháng 01; nếu tình hình sản xuất, kinh doanh trong năm có sự thay đổi lớn thì
cơ sở kinh doanh phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý để điều chỉnh số
thuế tạm nộp cả năm và từng quý. Trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát
hiện việc kê khai thuế của cơ sở kinh doanh chưa phù hợp thì có quyền ấn định
số thuế tạm nộp cả năm và từng quý. 2.
Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì
số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ thu
nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền ấn
định. 1.
Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế
hàng quý theo bản tự kê khai hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ,
đúng hạn vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp thuế hàng quý chậm nhất là ngày
cuối quý. Chính
phủ quy định thủ tục nộp thuế đơn giản, thuận tiện, nâng cao ý thức trách nhiệm
của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế
chặt chẽ, có hiệu quả. 2.
Cơ sở kinh doanh quy định tại
khoản 2 Điều 12 của Luật này phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước hàng tháng
theo thông báo của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế hàng tháng được ghi trong
thông báo chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo. 3.
Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải
kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước
khi vận chuyển hàng đi. 4.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh
doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền
thuế theo tỷ lệ do Bộ
Tài chính quy định
tính trên tổng số tiền chi trả và nộp vào ngân sách nhà nước cùng thời điểm
chuyển trả tiền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. 1.
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện
quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Quyết toán thuế phải thể hiện
đúng, đầy đủ các khoản sau đây: a)
Doanh thu; b)
Chi phí hợp lý; c)
Thu nhập chịu thuế, d)
Số thuế thu nhập phải nộp ; đ)
Số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm; e)
Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu
nhập nhận được từ nước ngoài; g)
Số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc
nộp thừa. 2.
Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch; trường hợp cơ sở kinh doanh
được phép áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì được quyết toán
theo năm tài chính đó. Trong
thời hạn chín mươi ngày, kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính,
cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp
đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ
ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của
kỳ tiếp theo. Trong
trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan
thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể tư
ngày có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách, giải thể, phá sản. Bộ
Tài chính hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều
này. Điều 15.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế Cơ
quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây: 1.
Hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định
của Luật này; 2.
Thông báo cho cơ sở kinh doanh về việc chậm nộp tờ khai, chậm nộp thuế và quyết
định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; nếu cơ sở kinh doanh không nộp đầy đủ
số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng biện pháp xử lý quy
định tại khoản 4 Điều 23 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt;
nếu đã thực hiện biện pháp xử lý trên mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số
thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý
theo quy định của pháp luật; 3.
Kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinh
doanh, bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật. Trong
trường hợp phát hiện giá mua, giá bán, chi phí kinh doanh và các yếu tố khác
không hợp lý thì cơ quan thuế có quyền xác định lại để bảo đảm thu đúng, thu đủ
thuế thu nhập doanh nghiệp; 4.
Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế, 5.
Yêu cầu cơ sở kinh doanh cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài
liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế, yêu cầu ngân hàng, tổ chức
tín dụng khác và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu có liên quan
đến việc tính thuế, nộp thuế, 6.
Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tượng khác cung
cấp theo chế độ quy định. Điều 16.
Thẩm quyền ấn định thu nhập chịu thuế 1.
Cơ quan thuế ấn định thu nhập chịu
thuế để tính thuế đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau đây: a)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; . b)
Không kê khai hoặc kê khai không đúng căn cứ để tính thuế hoặc không chứng minh
được căn cứ đã ghi trong tờ khai theo yêu cầu của cơ quan thuế, c)
Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và tài liệu cần thiết
liên quan đến việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp; d)
Kinh doanh không có đăng ký kinh doanh. 2.
Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu
điều tra về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cơ
sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh cùng
ngành nghề, có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định thu nhập chịu thuế, trường
hợp cơ sở kinh doanh không đồng ý với mức ấn định thu nhập chịu thuế thì có
quyền khiếu nại với cơ quan thuế cấp trên trực tiếp theo quy định của pháp
luật; trong khi chờ giải quyết, cơ sở kinh doanh vẫn phải nộp thuế theo mức
thuế dã ấn định. MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Điều 17. Miễn
thuế, giảm thuế cho dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh, hợp tác xã, cơ sở
kinh doanh di chuyển địa điểm 1.
Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn
khuyến khích đầu tư, hợp tác xã được áp dụng thuế suất 20%, 15%, 10%. 2.
Dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn
khuyến khích đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm theo quy hoạch, cơ
sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn khuyến khích đầu tư được miễn thuế tối đa
là bốn năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa
là chín năm tiếp theo. Chính
phủ quy định cụ thể ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư; mức
thuế suất và thời gian áp dụng đối với từng ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được
khuyến khích đầu tư; mức và thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều
này. Điều 18.
Miễn thuế, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản
xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái,
nâng cao năng lực sản xuất cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất
mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng
cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập
tăng thêm do đầu tư mang lại tối đa là bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối
đa là bảy năm tiếp theo. Chính
phủ quy định cách xác định thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại và thời gian
miễn thuế, giảm thuế cho từng trường hợp quy định tại Điều này. Điều 19. Miễn
thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác 1.
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của cơ sở kinh doanh như sau: a)
Phần thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công
nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam; b)
Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ
nông nghiệp; c)
Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cơ sở
kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật; d)
Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội; đ)
Thu nhập của hợp tác xã, hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có
thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ. 2.
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn bằng bầng sáng chế, bí
quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật; giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp cho phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng giá trị phần vốn của nhà
đầu tư nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Chính phủ. 3.
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây
dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của Chính phủ. 4.
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh sử dụng nhiều lao động,
lao động là người dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ; miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người
dân tộc thiểu số. Cơ
sở kinh doanh sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được
chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được
chuyển lỗ không quá năm năm. Điều 21. Thủ
tục thực hiện miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ Việc
miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ theo quy định tại các Điều 17, 18, 19 và 20
của Luật này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ vả nộp thuế theo kê khai, trừ hộ cá thể sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có thu nhập thấp. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức
miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ để đăng ký với cơ quan thuế và thực hiện khi
quyết toán thuế. Cơ
quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, xác định
số thuế mà cơ sở kinh doanh được miễn, giảm, số lỗ mà cơ sở kinh doanh được trừ
vào thu nhập chịu thuế. Trong
trường hợp cơ sở kinh doanh xác định không đúng về điều kiện ưu đãi, số thuế được
miễn, giảm, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế thì bị xử phạt vi phạm hành
chính về thuế. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI FHẠM Cơ
quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức, cá nhân có
thành tích trong việc thực hiện các quy định của Luật này, cơ sở kinh doanh
thực hiện tất nghĩa vụ nộp thuế thì được khen thưởng. Chính
phủ quy định cụ thể việc khen thưởng. Điều 23. Xử lý vi phạm về thuế đối với đối tượng nộp thuế Đối
tượng nộp thuế vi phạm các quy định của Luật này thì bị xử lý như sau: . 1.
Không thực hiện đúng những quy định về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, kê
khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14
và 21 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm
hành chính về thuế, 2.
Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử
lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn
phải nộp phạt 0,1% (một phần nghìn) số tiền nộp chậm; 3.
Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của
Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, còn bị phạt tiền từ một đến năm
lần số thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì
bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; 1.
Đối tượng nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì
bị xử lý như sau: a)
Trích tiền gửi của cơ sở kinh doanh tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho
bạc để nộp thuế, nộp phạt. Ngân
hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản
tiền gửi của cơ sở kinh doanh để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo
quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc của cơ quan có thẩm quyền trước
khi thu nợ; b)
Giữ hàng hóa, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt, c)
Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền
phạt còn thiếu. Điều 24.
Thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc xử lý vi phạm về thuế 1.
Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các
vi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại khoản 1, khoản 2 và phạt tiền từ
một đến năm lần số thuế gian lận theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật
này. 2.
Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng
biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này và chuyển hồ sơ
đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường
hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này. Điều 25.
Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế và cá nhân khác 1.
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, chiếm đoạt
tiền thuế, tiền phạt thì phải bồi hoàn cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, số
tiền phạt đã sử dụng trái phép và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2.
Cán bộ thuế, cá nhân khác thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai gây thiệt
hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3.
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che
cho người vi phạm hoặc có hành vi khác vi phạm quy định của Luật này thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật. 4.
Người cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành Luật này thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU Điều 26.
Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về thuế 1.
Đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại việc cán bộ thuế, cơ quan thuế thi hành
không đúng các quy định của Luật này. Đơn
khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời
hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc quyết định xử lý của cán
bộ thuế, cơ quan thuế. Trong
khi chờ giải quyết, đối tượng nộp thuế vẫn phải thực hiện theo thông báo hoặc
quyết định xử lý của cơ quan thuế. 2.
Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan giải
quyết khiếu nại hoặc quá thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo mà chưa được giải quyết thì có quyền khiếu nại với cơ quan thuế cấp trên
trực tiếp hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. Điều 27. Trách
nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế 1.
Cơ quan thuế khi nhận được khiếu
nại về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo. 2.
Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền
yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;
nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem
xét giải quyết khiếu nại. 3.
Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền
thuế, số tiền phạt thu không đúng cho cơ sở kinh doanh trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4.
Trong trường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man thuế, trốn thuế hoặc nhầm
lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc
hoàn trả tiền thuế trong thời hạn năm năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra
phát hiện có sự khai man thuế, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế; trường hợp cơ
sở kinh doanh không đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế thì thời hạn truy thu
tiền thuế, tiền phạt được tính từ ngày cơ sở kinh doanh bắt đầu hoạt động. 5.
Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về
thuế của đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới. Quyết
định giải quyết khiếu nại về thuế của Bộ trưởng Bộ
Tài chính là quyết
định cuối cùng. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Chính
phủ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Luật này trong cả nước. Điều 29.
Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện Luật này trong cả nước. Điều 30.
Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo việc
thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Luật này tại địa phương mình. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 2.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 10 tháng 5 năm 1997 hết hiệu lực thi hành
kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Bãi
bỏ quy định hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp cho số thu nhập tái đầu tư,
thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật Đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam. Bãi
bỏ quy định về thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở kinh doanh quy định
tại Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
của cơ sở kinh doanh phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của
Luật này. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất của cá nhân không kinh
doanh phải chịu thuế đối với thu nhập của cá nhân theo quy định của pháp luật. Các
quy định trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp trái với Luật này đều bãi bỏ. 3.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư, các doanh nghiệp trong nước đã được
cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế quy định
trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; trường hợp trong Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi thấp hơn mức ưu
đãi về thuế theo quy định của Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định
của Luật này cho thời gian ưu đãi còn lại. Điều 32.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật
này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp
thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003./. |
||||
|
||||
