|
|
||||
|
||||
|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày
17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc
trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp Thi hành Nghị định số
68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số
loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi
tắt là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn
thực hiện như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Cơ quan hành chính
nhà nước, các đơn vị sự nghiệp hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước
cấp thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc theo quy định tại Điều 1
của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, bao gồm: 1.1 Cơ quan hành chính
nhà nước ở Trung ương ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 1.2. Các cơ quan, tổ
chức khác sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, quyết định việc áp dụng
các quy định của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong cơ quan, tổ chức mình như Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, Tòa an
nhân dân các cấp; 1.3 Cơ quan đại điện nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài gồm: cơ quan đại diện ngoại
giao, phái đoàn đại diện thường trực tại tổ chức quốc tế liên Chính phủ và cơ
quan lãnh sự; 1.4. Các đơn vị sự
nghiệp hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. 2. Công việc khác nói
tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được hiểu là các công việc như:
nấu ăn tập thể, tạp vụ, mộc nề, chăm sóc và bảo vệ cảnh quan trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị,... 3. Cá nhân, tổ chức
kinh doanh dịch vụ ký hợp đồng để làm những công việc nói tại Điều 1 của Nghị
định số 68/2000/NĐ-CP được điều chỉnh theo Bộ Luật Lao động, Bộ Luật Dân sự và
không thuộc chỉ tiêu biên chế, quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 4. Những người đã ký
hợp đồng lao động trước khi có Nghị định số 25/CP, sau đó vẫn tiếp tục ký hợp
đồng lao động và những người ký hợp đồng lao động dài hạn sau khi có Nghị định
số 25/CP để làm các công việc nói tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đến
nay có đủ điều kiện quy định tại Thông tư này thì tiếp tục thực hiện ký hợp
đồng lao động, trừ trường hợp nói tại điểm 5 Phần I của Thông này. 5. Không thực hiện chế
độ hợp đồng đối với những người: 5.1 Làm bảo vệ
ở các cơ quan Vản phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước; những người trực tiếp được
giao công tác bảo vệ kho bạc, kho ấn chỉ thuế, kho ấn chỉ hải quan; 5.2. Lái xe cho các
chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10
tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; 5.3. Lái xe chuyên
dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc nhà nước; 5.4. Những người đang
làm công việc nói tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP nhưng đã được tuyển
dụng vào biên chế trước ngày Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của
Chính phủ có hiệu lực cũng chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng theo hướng dẫn
của Thông tư này. 6. Những người đang
làm các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đã được
tuyển dụng kể từ ngày Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ
có hiệu lực cũng chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng theo hướng dẫn của Thông
tư này. II. KÝ KẾT, THỰC HIỆN, THAY ĐỔI, CHẤM DỨT, THANH LÝ
HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KHI HỢP ĐỒNG CÁC CÔNG VIỆC NÓI TẠI ĐIỀU 1 CỦA
NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP 1. Một số loại Công
việc theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11
năm 2000 của Chính phủ trong các cơ quan nói tại điểm 4 Phần I của Thông tư này
được thực hiện thông qua ký kết một trong các hình thức hợp đồng sau đây: 1.1 Hợp đồng kinh tế:
được ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân và giữa pháp nhân với cá nhân có đăng
ký kinh doanh theo quy định của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế; 1.2 Hợp đồng lao động:
được giao kết trực tiếp giữa người lao động hoặc đại diện hợp pháp của người
lao động với người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động; 1.3. Hợp đồng thuê
khoán tài sản: được ký kết giữa bên giao tài sản và bên thuê tài sản theo quy
định của Bộ Luật Dân sự; 1.4. Hợp đồng mượn tài
sản: được ký kết giữa bên cho mượn tài sản và bên mượn tài sản theo quy định
của Bộ Luật Dân sự; 1.5. Hợp đồng dịch vụ:
được ký kết giữa bên làm dịch vụ và bên thuê dịch vụ theo quy định của Bộ Luật
Dân sự. 2. Việc ký kết, thực
hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên tuân
theo các quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao
động, hợp đồng thuê khoán tài sản, hợp đồng mượn tài sản và hợp đồng dịch vụ. 3. Mẫu hợp đồng được
thực hiện theo các quy định hiện hành. 4. Trường hợp ký hợp
đồng lao động không xác định thời hạn với cá nhân trực tiếp làm các công việc
nói tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thì ngoài những quy định được ghi
trong mẫu hợp đồng được ban hành kèm theo Quyết định số 207/LĐTBXH ngày 02
tháng 4 năm 1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cá nhân trực tiếp làm
hợp đồng được hưởng các chế độ, chính sách như cán bộ, công chức trong cơ quan
hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp như sau: 4.1. Được áp dụng bảng
lương hành chính quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 28 tháng 5 năm 1998 để
xếp lương theo ngạch và để làm các công việc nói tại Điều 1 của Nghi định số
68/2000/NĐ-CP; 4.2. Được nâng bậc lương
theo thâm niên quy định; 4.3. Được điều chỉnh
mức lương khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu hoặc theo thang bảng lương
mới do cải cách chính sách tiền lương; 4.4. Được tham gia học
tập, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan; 4.5. Được hưởng các
chính sách về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; 4.6. Nếu được cơ quan
cử đi nước ngoài thì được hưởng quyền lợi như cán bộ, công chức,... III. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI EÊN KÝ HỢP ĐỒNG VỚI CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KÝ HỢP ĐỒNG 1. Điều kiện đối với
bên ký hợp đồng với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp: 1.1. Cá nhân: a) Có đủ sức khỏe để
làm việc theo yêu cầu của công việc do Bệnh viện đa khoa huyện, quận, tỉnh xác
nhận; b) Có lý lịch rõ ràng,
được Uỷ ban nhân dân xã phường, thỉ trấn nơi cư trú xác nhận; c) Có năng lực và
trình độ để hoàn thành công việc (năng lực, trình độ ở đây phụ thuộc vào từng
công việc mà cơ quan yêu cầu, cá nhân ký hợp đồng xuất trình những văn bằng,
chứng chỉ cần thiết để có thể đảm nhận được nhiệm vụ trong hợp đồng ký kết); d) Không trong thời
gian truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam
giữ, quản chế hình sự, quản chế hành chính, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục
tại xã phường, thị trấn hoặc đưa vào các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục và
trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định có liên quan đến công việc ký kết hợp đồng. 1.2. Cá nhân, tổ chức
kinh doanh dịch vụ phải có khả năng thực hiện công việc quy định tại Điều 1
Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp
luật. 2. Điều kiện và thẩm
quyền đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng. 2.1. Điều kiện: Cơ
quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thực sự có nhu cầu về các công
việc quy định tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; 2.2. Thẩm quyền ký hợp
đồng: a) Việc ký hợp đồng đo
người đứng đầu các cơ quan quy định tại điểm 1 Phần I của Thông tư này thực
hiện. Trường hợp người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không trực tiếp thực hiện ký hợp đồng thì phải ủy
quyền bằng văn bản cho người phụ trách công tác tổ chức cán bộ để ký hợp đồng
đối với những trường hợp người làm các công việc thường xuyên không xác định
thời hạn và cho người phụ trách Văn phòng thực hiện ký những hợp đồng kinh tế,
hợp đồng thuê khoán, hợp đồng dịch vụ,... b) Trường hợp những cơ
quan thuộc Chính phủ quản lý theo hệ tháng dọc như Tổng cục Hải quan, Tổng cục
Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam,... thì thủ trưởng cơ quan phải ủy quyền
bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị trực thuộc như Cục trưởng Cục Thống kê
tỉnh, Giám đốc Hải quan tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh,... c) Trường hợp những Bộ
có Tổng cục, Cục trực thuộc, thực hiện quản lý theo hệ thống dọc như Tổng cục
Thuế, Kho bạc Nhà nước Việt Nam,... thì thủ trưởng các cơ quan này phải ủy
quyền bằng văn bản cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc như Cục Thuế tỉnh Kho
bạc Nhà nước tỉnh,... d) Trường hợp các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có các đơn vị trực thuộc mà các đơn vị này có đầy đủ tư cách
pháp nhân như Tổng cục, Cục Viện Sở, Ban, ngành, trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, trung tâm... thì thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền bằng văn
bản cho thủ trưởng các đơn vị này thực hiện ký hợp đồng. e) Trường hợp Uỷ ban
nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là huyện) có các đơn vị trực thuộc, nếu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện không
trực tiếp ký hợp đồng thì ủy quyền bằng văn bản cho Trưởng Phòng Tổ chức lao
động huyện thực hiện ký hợp đồng. Người được ủy quyền
quy định tại các tiết a, b, c, d, e phải trực tiếp ký hợp đồng và không được ủy
quyền tiếp cho người khác để ký hợp đồng. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG l. Kinh phí thực hiện
hợp đồng các công việc quy định tại điểm 1 Phần I của Thông tư này do
ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng
năm giao cho các đơn vị. 2. Các cơ quan quy
định tại điểm 1 Phần I của Thông tư này có trách nhiệm xây dựng phương án các
công việc thực hiện hợp đồng của cơ quan, đơn vị mình để bảo vệ phương án với
cơ quan tổ chức và cơ quan tài chính cùng cấp và gửi báo cáo về Ban Tổ chức -
Cán bộ Chính phủ để theo dõi, nhưng dự toán trong những năm đầu không vượt quá
tổng chi phí mà năm 2000 đã thực chi để làm các công việc quy định tại Điều 1
của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP. 3. Các năm tiếp theo
nếu chi phí tăng thêm do yêu cầu công việc thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải
xây dựng phương án cụ thể để báo cáo với Ban Tổ chức - Cán bộ-Chính phủ và Bộ
Tài chính làm căn cứ xem xét cấp phát tăng thêm. 4. Việc cấp phát, sử dụng,
quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong
cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại
Thông tư số 07/2001/TT-BTC ngày 18 tháng 1 năm 2001 của Bộ Tài chính. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Thông
tư này. 2. Các cơ quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp quy định tại điểm 1 Phần I của Thông tư này
sau khi đã hợp đồng các loại công việc quy định tại Điều 1 Nghị định số
68/2000/NĐ-CP và điểm 2 Phần I của Thông tư này không được thu tiền trông giữ
phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, tổ
chức, đơn vị. 3. Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tỉnh, huyện khi thực hiện khoản 6 Phần I của
Thông tư này lập danh sách gửi về Vụ Tổ chức cán bộ (đối với các Bộ, ngành) và
Ban Tổ chức chính quyền (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để
tổng hợp và báo cáo về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để làm căn cứ giao biên
chế từ năm 2001. 4. Thông tư này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2001. Những văn bản trước đây trái với quy
định tại Thông tư này đều không có hiệu lực 5. Trong quá trình
thực hiện nếu có vướng mắc, phản ảnh về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để
nghiên cứu giải quyết./. |
||||
|
||||
