Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
BỘ XÂY DỰNG
 
Số: 07/2000/TT-BXD
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 12 Tháng 07 năm 2000       

bộ xây dựng

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý

chi phí khảo sát xây dựng

 

Căn cứ Quy chế Quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính Phủ; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính Phủ.

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính Phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 06 /2000/QĐ - BXD ngày 22 tháng 05 năm 2000 về việc ban hành định mức dự toán khảo sát xây dựng.

Thực hiện việc quản lý nhà nước thống nhất trong lĩnh vực khảo sát xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng của Nhà nước, Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng như sau:

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

I.1. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng (sau đây được gọi tắt là dự toán chi phí khảo sát) được lập theo phương pháp hướng dẫn của Thông tư này là căn cứ để xác định dự toán chi phí công tác khảo sát làm cơ sở cho việc đấu thầu để lựa chọn nhà thầu khảo sát và ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng theo giá trúng thầu.

II.2. Mọi đối tượng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước quy định tại các điều 10, 11 và 12 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính Phủ để chi cho công tác khảo sát xây dựng đều phải tuân theo hướng dẫn về lập đơn giá và quản lý chi phí khảo sát quy định trong Thông tư này.

II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

II.1. Đơn giá khảo sát

II.1.1. Nội dung đơn giá khảo sát

1. Đơn giá khảo sát là biểu hiện bằng tiền của chi phí xã hội cần thiết (theo dự tính) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát nhất định do Chủ tịch UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương (sau đây gọi tắt là Tỉnh, Thành phố) ban hành áp dụng cho tất cả các công tác khảo sát xây dựng của các dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn Tỉnh, Thành phố. Riêng các Tỉnh, Thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ có sự thỏa thuận của Bộ Xây dựng trước khi ban hành.

2. Cấu thành của đơn giá khảo sát: bao gồm các khoản sau:

Chi phí trực tiếp;

Chi phí chung;

Thu nhập chịu thuế tính trước.

Nội dung của từng khoản nêu trên như sau:

a. Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát như: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy (thiết bị).

Nội dung của các chi phí nêu trên là:

a.1. Chi phí vật liệu là các chi phí vật liệu, nhiên liệu trực tiếp thực hiện công tác khảo sát, trong chi phí vật liệu không gồm thuế giá trị gia tăng đối với các vật liệu và nhiên liệu này. Chi phí vật liệu gồm:

Chi phí vật liệu chính, phụ, vật liệu luân chuyển (gỗ chống, chèn, ống chống vv..)

Chi phí nhiên liệu cho sử dụng máy

a.2. Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện công tác khảo sát kể cả nhân công điều khiển máy; bao gồm:

Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương;

Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động.

a.3. Chi phí sử dụng máy (thiết bị) gồm:

Chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, chi khác của máy. Trong chi phí sử dụng máy không gồm chi phí nhân công điều khiển máy và chi phí nhiên liệu sử dụng máy vì hai khoản chi phí này đã được tính trong chi phí vật liệu và chi phí nhân công ở điểm a.1 và a.2 nói trên.

b. Chi phí chung gồm:

Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, như: lương, bảo hiểm xã hội, phương tiện làm việc, bồi dưỡng nghiệp vụ vv...

Chi phí phục vụ công nhân

Chi phí phục vụ thi công

Chi phí khác.

d. Thu nhập chịu thuế tính trước: theo quy định hiện hành. 

II.1.2. Phương pháp lập đơn giá khảo sát

1. Căn cứ để lập đơn giá khảo sát

Định mức dự toán khảo sát xây dựng (ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 06 /2000/QĐ-BXD ngày 22 tháng 05 năm 2000

Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về tiền lương, lao động, tài chính đối với hoạt động khảo sát.

Các bảng giá vật liệu, nhiên liệu, cước phí vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

Các giá máy (thiết bị) khảo sát và chế độ khấu hao do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Phương pháp lập đơn giá khảo sát

Từ những căn cứ nêu trên, việc lập đơn giá khảo sát được tiến hành trên cơ sở xác lập được các khoản cấu thành của đơn giá (như đã nêu ở điểm 1.2 trong Thông tư này) bao gồm: xác lập chi phí trực tiếp; chi phí chung; thu nhập chịu thuế tính trước. Phương pháp lập đơn giá khảo sát được trình bày cụ thể trong phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

II.2. Dự toán chi phí công tác khảo sát

II.2.1. Dự toán chi phí công tác khảo sát

Dự toán chi phí công tác khảo sát (còn được gọi là dự toán công tác khảo sát) là chi phí xã hội cần thiết theo dự tính để hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác khảo sát theo một phương án kỹ thuật khảo sát đã được phê duyệt  

II.2.2. Phương pháp lập dự toán chi phí công tác khảo sát:

1. Dự toán chi phí công tác khảo sát trước thuế:

Nội dung dự toán chi phí công tác khảo sát trước thuế bao gồm 3 khoản sau: 

a. Chi phí liên quan trực tiếp đến thực hiện khối lượng công tác khảo sát. Chi phí này được xác định bằng cách nhân đơn giá công tác khảo sát với khối lượng tương ứng của từng loại công tác khảo sát; sau đó cộng các kết quả lại.

b. Chi phí viết phương án, lập báo cáo kết quả khảo sát.

c. Chi phí nhà ở tạm (nếu có).

Vì vậy, để lập được dự toán công tác khảo sát đòi hỏi phải xác định được:

Đơn giá khảo sát theo từng loại công tác;

Khối lượng từng loại công tác khảo sát phải thực hiện;

Chi phí viết phương án, lập báo cáo kết quả khảo sát;

Chi phí lán trại (nếu có).

Các yếu tố trên được xác định như sau:

Đơn giá khảo sát (như hướng dẫn trong phụ lục 1 kèm theo Thông tư này)

Khối lượng công tác khảo sát : Xác định theo phương án khảo sát được duyệt.

Chi phí viết phương án và chi phí viết báo cáo kết quả khảo sát:

Đối với công tác khảo sát địa chất công trình: Tính bằng 5% của chi phí liên quan trực tiếp đến thực hiện công tác khảo sát địa chất công trình. (Nói tại điểm a. mục II.2.2)

Đối với công tác khảo sát địa hình: Tính bằng 6% của chi phí liên quan trực tiếp đến thực hiện công tác khảo sát địa hình (nói tại điểm a. mục II.2.2).

Chi phí nhà ở tạm (nếu có): Tính bằng 5% giá trị dự toán công tác khảo sát xây dựng.

2. Dự toán chi phí công tác khảo sát sau thuế: Xác định bằng giá trị dự toán công tác khảo sát trước thuế cộng với thuế giá trị gia tăng của công tác khảo sát xây dựng. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công tác khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành.

Trường hợp đặc biệt, khi được cấp có thẩm quyền cho phép bổ sung các chi phí thực tế cần thiết để thực hiện công việc khảo sát, thì chi phí này được cộng thêm vào dự toán công tác khảo sát nhưng không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.

Phương pháp lập dự toán chi phí công tác khảo sát được trình bày cụ thể trong phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.

III. QUẢN LÝ CHI PHÍ KHẢO SÁT

III.1. Căn cứ vào tập định mức dự toán khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2000/QĐ - BXD; Căn cứ vào hướng dẫn lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát tại Thông tư này; giá vật liệu và các chế độ hiện hành của Nhà nước đối với lĩnh vực khảo sát, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành tập đơn giá khảo sát xây dựng áp dụng đối với mọi công tác khảo sát xây dựng thực hiện trên địa bàn Tỉnh, Thành phố.

III.2. Căn cứ vào tập đơn giá khảo sát do Uỷ ban Nhân dân cấp Tỉnh, Thành phố ban hành; phương án khảo sát được duyệt, các chủ đầu tư phải lập dự toán chi phí công tác khảo sát cần thực hiện (hoặc thuê các công ty tư vấn lập) và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

III.3. Dự toán chi phí công tác khảo sát được duyệt là căn cứ để xác định giá gói thầu và ký kết hợp đồng khảo sát theo giá trúng thầu. Trường hợp chỉ định thầu khảo sát thì dự toán chi phí công tác khảo sát đã phê duyệt nói trên được dùng để ký kết hợp đồng khảo sát.

III.4. Đối với những công tác khảo sát chưa có trong tập định mức dự toán hiện hành và đối với những công tác khảo sát hoàn toàn mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật khác với quy định hiện hành; sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới; điều kiện địa chất, địa hình khác biệt), đơn vị cơ sở tự xây dựng định mức (theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng) để làm căn cứ lập giá tạm tính đồng thời báo cáo với cấp phê duyệt tổng dự toán xem xét và thỏa thuận với Bộ Xây dựng trước khi áp dụng chính thức.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07/06/2000. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ./.

 

PHỤ LỤC 1

PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT

(Kèm theo Thông tư số /2000/TT-BXD ngày tháng năm 2000)

Đơn giá của loại công tác khảo sát được lập theo công thức sau:

Gi = (Cti + Pi) x (1 + Lt)                                   (1)

Trong đó:

Gi: Đơn giá loại công tác khảo sát i; đồng.

Cti: Chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát i; đồng.

Pi: Chi phí chung cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát i; đồng.

Lt: Tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước cho công tác khảo sát theo quy định hiện hành (%)

Từng yếu tố trên được tính như sau:

1. Chi phí trực tiếp (Cti)

                                    Cti = Cvi + Cni + Cmi                                                      (2)

Trong đó:

Cti:       Như trên

Cvi : Chi phí vật liệu không gồm thuế giá trị gia tăng cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát i; đồng

Cni: Chi phí nhân công cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát i; đồng

Cmi: Chi phí sử dụng máy (thiết bị) cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát i; đồng.

Từng yếu tố trên được tính như sau:

1.1. Chi phí vật liệu (Cvi)

n

                                    Cvi =     (1+Kpi) Mij x Zj                    (3)

                                                                         j=1

Trong đó:        

Cvi: Như trên.

Kpi: Định mức tỷ lệ vật liệu phụ so với vật liệu chính của loại công tác khảo sát i (theo định mức dự toán khảo sát xây dựng ban hành theo Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD ngày 22 tháng 05 năm 2000); %.

j: Loại vật liệu j = 1,...,n-1, n.

Mịj: Định mức dự toán số lượng loại vật liệu j cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát i; đơn vị hiện vật phù hợp.

Zj: Giá loại vật liệu j đến hiện trường khảo sát; đồng.

Giá loại vật liệu đến hiện trường khảo sát (Zj) bao gồm giá gốc của vật liệu này cộng với chi phí lưu thông và chi phí tại hiện trường của vật liệu. Giá này (Zj) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

1.2. Chi phí nhân công (Cni)

Cni =    Ni x Li                          (4)

Trong đó:

Cni: Như trên

Ni: Định mức dự toán số lượng ngày công (theo cấp bậc công việc) hao phí cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát i; ngày công.      

Li: Tiền lương ngày công tương ứng với cấp bậc công việc (cấp thợ bình quân) nói trên theo loại công tác khảo sát i; đồng.

Tiền lương ngày công (Li) bao gồm:

a. Lương cơ bản: Tính theo bảng lương A6 (ban hành theo Nghị định số 26/CP ngày 25/3/1993; Nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính Phủ về đổi mới tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước, Nghị định số 10/2000/NĐ-CP ngày 27/3/2000 của Chính phủ về việc quy định tiền lương tối thiểu trong các doanh nghiệp.

b. Các khoản phụ cấp:

Phụ cấp lưu động khảo sát: 40% lương tối thiểu

Phụ cấp trách nhiệm: 2% lương tối thiểu

Phụ cấp không ổn định sản xuất: 15% lương cơ bản

Lương phụ (phép, lễ, tết ...): 23% lương cơ bản

Chi phí khoán cho công nhân: 6% lương cơ bản

1.3. Chi phí sử dụng máy (Cmi)

                                                                         n

Cmi =    (1+Kmi) Siq x Gq                               (5)

                                                                         q=1

Trong đó:

Cmi: Như trên

Kmi: Định mức dự toán tỷ lệ máy khác với máy chính cho loại công tác khảo sát i; %.

q: Loại máy chính q = 1,...., n-1, n.

Sịq: Định mức dự toán số ca máy chính j cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát i; ca máy.

Gq: Giá dự toán ca máy q (đơn giá ca máy); đồng.

Giá ca máy bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa thường xuyên của máy, thiết bị.

2. Chi phí chung (Pi)

Pi =      Cni x Kpi                                                (6)

Trong đó:

Pi: Như trên.

Cni: Chi phí nhân công (như trên)

Kpi: Định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại công tác khảo sát i; tính bằng 70%.

3. Thu nhập chịu thuế tính trước (Lt): Tính theo quy định hiện hành bằng 6% giá thành khảo sát.

 

PHỤ LỤC 2

PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ TOÁN CÔNG TÁC KHẢO SÁT

(Kèm theo Thông tư số /2000/TT-BXD ngày tháng năm 2000)

I. DỰ TOÁN CÔNG TÁC KHẢO SÁT TRƯỚC THUẾ ĐƯỢC LẬP THEO CÔNG THỨC SAU:                                      n

Dt = Gi x Kli + PB + LT

                                                             i=1

Trong đó:

Dt: Dự toán công tác khảo sát chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; đồng.

Gi: Đơn giá loại công tác khảo sát i (theo đơn giá khảo sát của Tỉnh, Thành phố ban hành, nơi thực hiện công tác khảo sát); đồng.

Kli: Khối lượng loại công tác khảo sát i; hiện vật phù hợp.

i: Loại công tác khảo sát i=1, ..., n-1, n.

PB: Chi phí viết phương án, lập báo cáo kết quả khảo sát.

LT: Chi phí lán trại (nếu có).

Từng yếu tố trên được tính như sau:

1. Đơn giá khảo sát (Gi): Được lập theo phương pháp hướng dẫn trong phụ lục 1 kèm theo Thông tư số /2000/TT-BXD ngày tháng năm 2000.

2. Khối lượng công tác (Kli): Xác định theo phương án khảo sát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chi phí viết phương án và lập báo cáo kết quả khảo sát (PB) được xác định như sau:

Đối với công tác khảo sát địa chất công trình được tính:

                                                                                                 n

5% Gi x Kli

                                                 i=1

Đối với công tác khảo sát địa hình được tính:

                                                                                                 n

                                    6% Gi x Kli

                                                 i=1

4. Chi phí lán trại cho khảo sát các công trình xây dựng không thuộc thành phố và khu dân cư tính bằng:

                                                                         n

                                    5% Gi x Kli

                                                 i=1

II. DỰ TOÁN CÔNG TÁC KHẢO SÁT SAU THUẾ (ĐÃ CÓ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG)

                                                Dst = Dt (1+T)

Trong đó:

Dst: Dự toán công tác khảo sát sau thuế; đồng.

Dt: Như trên.

T: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công tác khảo sát theo quy định hiện hành tính bằng 10% giá trị dự toán công tác khảo sát trước thuế; đồng.

BỘ XÂY DỰNG  
BỘ TRƯỞNG  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Kiểm