Trang chủ  | Liên hệ  | Trợ giúp  |  English     
       Chào mừng các bạn đến với website UBND tỉnh Đồng Nai - Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 35 năm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/04/1975 - 30/04/2010)
 
Tên
Mật khẩu
   
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
TRỢ GIÚP TÌM KIẾM
 

Thông tin chi tiết | Lược đồ
 
UBND TỈNH PHÚ THỌ
 
Số: 455/1997/QĐ-UB
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Ngày 11 Tháng 04 năm 1997       

UBND Tỉnh Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ

Về việc ban hành bản quy định một số điểm về thu hồi đất và hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất cho thuê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 21/6/1994.

Căn cứ pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ngày 14/10/1994 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ngày 27/8/1996.

Căn cứ Chỉ thị số 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Căn cứ Nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ quy định về thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Địa chính tỉnh Phú thọ.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định một số điểm về thu hồi đất và hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBNd các huyện, thành, thị, và Thủ trưởng các tổ chức sử dụng đất căn cứ quyết định thi hành./.

 

Quy định

Một số điểm về thu hồi đất và hợp thức,

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ

chức trong nước được nhà nước giao đất cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú thọ

(Ban hành kèm theo QĐ số 455/QĐ-UB ngày 11/4/1997 của UBND tỉnh Phú thọ)

 

I- Những quy định chung

Điều 1: Bản quy định này quy định một số điểm về thu hồi đất và hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã kê khai theo tinh thần chỉ thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Những nội dung không nói trong bản quy định này phải thực hiện đúng theo luật đất đai ngày 14/7/1993; Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đát, cho thuê đất ban hành ngày 14/10/1994, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ban hành ngày 27/8/1996; Nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ quy định việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Thông tư số 293/TT-ĐC ngày 14/3/1997 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn về việc lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với các tổ chức trong nước và việc cho thuê lại đất trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất.

Điều 2:

1- Các tổ chức sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của bản quy định này gồm các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị hành chính, sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế của Trung ương, địa phương đóng trên địa bàn lãnh thổ tỉnh.

2- Mọi tổ chức trong nước trên địa bàn tỉnh sử dụng đất không làm thủ tục hợp thức quyền sử dụng đất, không đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không được Nhà nước bảo hộ.

3- Các tổ chức sử dụng đất thuộc đối tượng thuế đất theo quy định tại Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đều phải làm thủ tục thuê đất và nộp tiền thuê đất cho Nhà nước.

4- Các tổ chức sử dụng đất vi phạm chế độ quản lý sử dụng đất sẽ bị thu hồi theo Luật đất đai và Nghị định số 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ, Thông tư số 278/TT-ĐC ngày 7/3/1997 của Tổng cục Địa chính, về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai hoặc các quy định khác của Nhà nước và không được hưởng bất cứ khoản đền bù hỗ trợ nào.

5- Nhứng tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh của bản quy định này mà không tự giác thực hiện sẽ phải cưỡng chế thu hồi đất.

Điều 3: Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1- Thu hồi đất, hợp thức đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trái thẩm quyền, trái với quy định thu hồi đất, hợp thức đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.

2- Các tổ chức sử dụng đất cho mượn đất, cho thuê đất, bán nhà thanh lý gắn với đất khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

II - Những quy định cụ thể

A - Trình tự thủ tục xét duyệt giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất:

Điều 4:

Các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đều có nghĩa vụ trả lại phần đất không sử dụng hết cho Nhà nước nhưng phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau đấy:

1- Khu đất đề nghị trả lại bớt cho Nhà nước phải không làm ảnh hưởng tới hoạt động của tổ chức khi trả lại phần đất đó

2- Khu đất đề nghị trả lại bớt cho Nhà nước phải đưa vào sử dụng được cho việc khác, trên cơ sở phù hợp với quy hoạch chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3- Phần đất trả lại bớt cho Nhà nước phải liền khoảnh, không nhỏ lẻ, rải rác ở nhiều điểm trên cùng một khu đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê.

4- Tài sản gắn liền với đất trả bớt nếu là đất sử dụng bất hợp pháp thì tổ chức phải tự giải quyết theo quy định mà không được đòi hỏi bất cứ khoản chi phí đền bù nào đòi với Nhà nước; Nếu là đất sử dụng hợp pháp thì được tính toán đền bù theo quy định hiện hành.

5- Đất trả lại cho Nhà nước nếu bị huỷ hoại do tổ chức sử dụng đất gây ra thì trước khi trả đất, tổ chức sử dụng đất phải cải tạo trả lại mặt bằng nguyên trạng như khi được giao đất, hoặc thuê đất, hoặc đạt được theo yêu cầu của cấp quyết định thu hồi đất.

Điều 5:

Việc xét duyệt giao đất, cho thuê đất (phần xin sử dụng tiếp) và thu hồi đất thừa do các tổ chức tự nguyện trả lại Nhà nước theo các bước và phân công trách nhiệm như sau:

a) Tổ chức sử dụng đất phải tiến hành đo vẽ lại mặt bằng hiện trạng sử dụng đất của mình, tiến hành sắp xếp sản xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác định diện tích đất cần tiếp tục sử dụng (quy hoạch sử dụng đất) và diện tích đất xin trả lại; lập thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục xin trả lại phần đất không có nhu cầu sử dụng trình UBND huyện, thành, thị.

b) UBND huyện, thành, thị có trách nhiệm nhận hồ sơ xin tiếp tục sử dụng đất và xin trả lại phần đất không có nhu cầu sử dụng của các tổ chức theo quy định tại tiết 1 điều 6 và xem xét điều kiện trả lại đất quy định tại điều 4 của bản quy định này; nếu có điều kiện, lập hồ sơ theo quy định tại tiết 2 điều 6 gửi Sở Địa chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định hoặc đề nghị UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền.

c) Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, Sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức giao phần đất tiếp tục được sử dụng và thu hồi phần đất xin trả lại tại thực đại, tạm giao cho UBND xã, phường, thị trấn hoặc tổ chức có đất bị thu hồi quản lý (nếu xét thấy thuận tiện, phù hợp và có lợi hơn); đồng thời thu lệ phí địa chính theo Thông tư 02/TC-TCT ngày 4/1/1995 của Bộ Tài chính.

d) Các tổ chức có đất thu hồi phải triển khai giải phóng mặt bằng trên phần đất bị thu hồi, chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi để trả lại mặt bằng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước tạm giao quản lý. Tiền thuê đất và thuế nhà đất sẽ tính đến ngày bàn giao mặt bằng.

Điều 6: Hồ sơ xin giao (hoặc xin thuê) đất và trả lại phần đất thừa:

1- Hồ sơ xin giao (hoặc xin thuê) đất và trả lại đất của các tổ chức gửi UBND huyện, thành phố, thị xã được lập thành 3 bộ gồm:

a) Đơn xin giao (hoặc xin thuê) đất và trả lại phần đất không sử dụng (theo mẫu thống nhất của Sở Địa chính).

b) Bản đồ mặt bằng hiện trạng sử dụng đất được đo vẽ theo quy định tại chỉ thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướng chính phủ và kế hoạch 1178/HC ngày 26/6/1996 của UBND tỉnh Vĩnh phú, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và bảo đảm không có sự tranh chấp; trong đó thể hiện rõ phạm vi, ranh giới phần đất xin tiếp tục được giao (hoặc thuê) để sử dụng và phần đất xin trả lại.

c) Bản sao tờ khai sử dụng đất theo Chỉ thị 245/TTg

d) Quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đấy của các cấp có thẩm quyền (nều không có thì nói rõ lý do)

2- Hồ sơ UBND huyện, thành, thị gửi Sở Địa chính thẩm định gồm:

a) Tờ trình của UBND huyện, thành, thị xin tiếp tục giao đất hoặc cho thuê đất và thu hồi phần đất đề nghị trả lại Nhà nước.

b) Các hồ sơ nói tại điểm a, b, c, d tiết 1 của Điều này.

3- Hồ sơ Sở Địa chính trình UBND tỉnh gồm:

a) Tờ trình của Sở Địa chính

b) Các hồ sơ nói tại tiết 2 Điều này

c) Biên bản thẩm định hồ sơ đất đai

d) bản dự thảo quyết định giao (hoặc cho thuê) đất và thu hồi đất của tổ chức trình UBND tỉnh ký duyệt hoặc bản dự thảo tờ trình để UBND tỉnh ký trình Thủ tướng Chỉnh phủ quyết định theo thẩm quyền.

Đối với các phần tiếp tục xin thuê, sau khi có quyết định cho thuê của cấp có thẩm quyền, chủ sử dụng phải ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính. Hợp đồng được ký xong mới được giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

B - Trình tự thủ tục hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:

Điều 7:

Đối với các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chưa đầy đủ thủ tục đều phải làm thủ tục hợp thức quyền sử dụng đất theo quy trình và phân giao trách nhiệm như sau:

1- Tổ chức sử dụng đất phải làm thủ tục xin hợp thức đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ của các tổ chức sử dụng đất lập thành 3 bộ gửi đến UBND huyện, thành, thị gồm:

a) Đơn xin hợp thức và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với tổ chức được giao đất) hoặc đơn xin thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với tổ chức thuê đất) theo mẫu thống nhất của Sở Địa chính

b) Bản đồ mặt bằng hiện trạng sử dụng đất đo vẽ theo quy định tại Chỉ thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch số 1178/HC ngày 26/6/1996 của UBND tỉnh Vĩnh phú, được UBND xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận và bảo đảm không có sự tranh chấp.

c) Bản sao tờ khai sử dụng đất kê khai theo chỉ thị 245/TTg

d) Các bản sao có công chứng Nhà nước gồm: quyết định thành lập tổ chức, quyết định giao đất, biên bản giao đất tại thực địa (nếu có). Quyết định duyệt phương án khả thi xây dựng của các cấp có thẩm quyền (nếu có)

e) Báo cáo tình hình sử dụng đất của tổ chức

2- UBND huyện, thành, thị có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ đảm bảo theo quy định, lập tờ trình báo cáo Sở Địa chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt hợp thức và cấp giấy chứng nhận cho từng tổ chức. Hồ sơ UBND huyện, thành, thị gửi Sở Địa chính thẩm định gồm:

a) Các hồ sơ nói tại tiết 1 Điều này

b) Tờ trình của UBND huyện, thành, thị

3- Hồ sơ Sở Địa chính trình UBND tỉnh phê duyệt gồm:

a) Các hồ sơ nói tại tiết 2 Điều này

b) Tờ trình của Sở Địa chính

c) Biên bản thẩm định về hợp thức và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

d) Bản dự thảo quyết định hợp thức (cho thuê đất) và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình UBND tỉnh ký duyệt, hoặc bản dự thảo tờ trình để UBND tỉnh ký trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền.

Đối với các tổ chức sử dụng đất phải chuyển sang hình thức thuê đất, sau khi có quyết định thuê đất, phải ký Hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính xong mới giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 8: Giao giấy chứng nhận và lưu giữ hồ sơ:

Bộ hồ sơ lưu trữ là những hồ sơ nói tại điều 6, 7 của quy định này được lưu ở UBND huyện, thành, thị, Sở Địa chính và tổ chức sử dụng đất. Riêng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ có 1 bản được giao cho tổ chức sử dụng đất. Sở Địa chính và UBND huyện, thành, thị chịu trách nhiệm lập hồ sơ địa chính để theo dõi tình hình sử dụng đất của các tổ chức theo quy định của Tổng cục Địa chính.

III- Tổ chức thực hiện

Điều 9:

1- Chủ tịch UBND huyện, thành, thị, xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các ngành có liên quan, người đứng đầu các tổ chức sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện những nội dung công việc và phối hợp chặt chẽ với nhau theo quy trình của bản quy định này, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung và chất lượng hồ sơ các khâu công việc mà mình giải quyết

2- Đối với các tổ chức vi phạm luật đất đai, người đứng đầu tổ chức, chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, huyện, thành, thị phải chịu trách nhiệm đối với những hành vi xảy ra trên địa bàn thuộc xã, phường, thị tấn, huyện, thành, thị có tổ chức mà mình quản lý về mặt hành chính

Điều 10:

Trong quá trình giải quyết các thủ tục về trả lại đất, xin hợp thức và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các tổ chức chỉ quan hệ với các cơ quan sau:

- Với UBND xã, phường, thị trấn để đề nghị xác nhận vào bản đồ mặt bằng hiện trạng sử dụng đất về tính hợp pháp của khu đất, không có sự tranh chấp và vi phạm trong quá trình sử dụng đất.

- Với UBND huyện, thành, thị để nộp các thủ tục theo quy định.

- Bàn giao trả lại đất tại thực địa cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước tạm giao quản lý nói tại điểm "c" điều 5 của bản quy định này, theo quyết định của UBND tỉnh hoặc chính phủ theo thẩm quyền

- Ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính (đối với các tổ chức phải thuê đất) và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp lệ phí địa chính theo Thông tư 02/TC-TCT ngày 4/1/1995 của Bộ Tài chính.

Tất cả các khâu công việc nêu trong quy định, thuộc cơ quan chức năng nào thì cơ quan đó phải chủ động phối hợp giải quyết có hiệu quả. Nghiêm cấm mọi hành vi gây khó khăn trở ngại, phiền hà trong quá trình thu hồi đất và hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức.

Điều 11:

Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có gì vướng mắc hoặc chưa hợp lý, Sở Địa chính tập hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

UBND TỈNH PHÚ THỌ  
PHÓ CHỦ TỊCH  
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Trần Nho